Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Phng.
bậc 匐
◎ Ss đối ứng: bắc (Tày) [HTA 2003: 32].
dt. <từ cổ> cấp độ. Dường ấy của no cho bậc nữa, hôm dao đáo để cố công mang. (Tự thuật 117.7).
chước 䂨 / 斫
dt. <từ cổ> mưu lược, kế sách, lưu tích trong mưu ma chước quỷ. Quốc phú binh cường chăng có chước, bằng tôi nào khuở ích chưng dân. (Trần tình 37.7)‖ Chước Khổng Minh. (Bảo kính 156.6, 161.6). x. mười chước.
②. dt. <từ cổ> cách, phương cách. Nợ cũ chước nào báo bổ, ơn sày, ơn chúa miễn ơn cha. (Tự thán 94.7)‖ (Bảo kính 171.4)‖ (Miêu 251.4).
Dao Trì 瑤池
dt. <Đạo> nơi ở của Tây Vương Mẫu trên núi Côn Lôn. Sử Ký phần Đại uyển liệt truyện luận có đoạn: “Côn Lôn cao hơn hai ngàn năm trăm dặm, nơi nhật nguyệt cùng ngơi nghỉ mà giấu sáng. Trên đó có lễ tuyền và Dao Trì.” (崑崙其高二千五百餘里,日月所相避隱為光明也。其上有醴泉、瑶池). mục thiên tử truyện có đoạn: “Năm ất sửu, thiên tử dâng rượu cho Tây Vương Mẫu ở trên Dao Trì.” (乙丑,天子觴西王母於瑶池之上). Yến thửa Dao Trì đà có hẹn, chớ cho Phương Sóc đến lân la. (Đào hoa thi 231.3).
lục nữa tràm 綠女藍
Thng đc. xanh hơn chàm, dịch câu thanh lục ư lam nhi thắng ư lam 青出於藍而勝於藍 (xanh vốn từ tràm, nhưng sậm hơn tràm). Sách Nhĩ Nhã Dực của la nguyện đời Tống ghi: “Tràm là loại cỏ nhuộm xanh. Tuân Tử nói: “Xanh vốn từ tràm mà lại xanh hơn tràm”, câu này ý nói nhuộm thôi mà lại thẫm hơn cả chất.” (藍者染青之草荀子曰青出於藍而青於藍言染反勝於其質). Sử Ký phần Thế gia ghi: “Truyện rằng: ‘màu xanh vốn từ tràm mà chất xanh hơn tràm’, ý nói chỉ có giáo dục mới khiến được vậy.” (三王世家:傳曰“青采出於藍,而質青於藍”者,教使然也). Câu này ý nói Chu Đôn Di học Thọ Nham thiền sư mà lý học lại cao hơn thày [NT Giang: 27]. x. Thiếu Thất, x. Liêm Khê. Đầu non Thiếu Thất đen bằng mực, dòng nước Liêm Khê lục nữa tràm. (Tự thán 97.6).
mèo 貓 / 猫
AHV: miêu.
dt. con mèo. Phơ phơ đầu bạc ông câu cá, lẻo lẻo duềnh xanh con mắt mèo. (Tự thán 101.6). đng vằn.
mạc 模
đgt. <từ cổ> hình dung ra [Nguyễn Quang Hồng 2006: 655]. Mạc được thú mầu trong khuở ấy, thế gian hay một khách văn chương. (Trần tình 42.7)‖ Tiêu sái mấy lòng đà mạc được, bảo chăng khứng mạc một lòng thơm. (Tự thán 97.7).
nam 南
dt. trái với bắc. (Thủ vĩ ngâm 1.1, 1.8)‖ (Thuật hứng 64.2)‖ Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền, cành bắc cành nam một cội nên. (Bảo kính 142.2, 183.5)‖ nam chi (Mai 214.2), Ss thơ Lưu Vũ Tích có câu: mai hoa nhất dạ mãn nam chi (hoa mai một đêm đầy cành nam).
nghĩ 擬 / 𢪀
đt. <từ cổ> dịch chữ tự 自 (tự tại, tự mình, một mình mình, không cần đến tha nhân tha vật). Chim đến cây cao chim nghĩ đỗ, quạt hay thu lạnh quạt sơ thâu. (Trần tình 40.5)‖ Đều nghĩ trở đầu lại mà soi trong lòng, mựa khiến rông lòng buông đi 各自廻光內照,毋令逐境外求各自廻光內照,毋令逐境外求 各自廻光內照,毋令逐境外求 (Tuệ Tĩnh- Thiền Tông Khoá Hư Ngữ Lục 47b1). Sao bèn rông chưng lòng dục bời bời, nghĩ phen dâm rắn 胡乃容厭厭之欲,自效蛇淫胡乃容厭厭之欲,自效蛇淫胡乃容厭厭之欲,自效蛇淫 (TKML ii 16a).
nóc 耨
◎ Đối ứng nóc đốc. Ss nôm đôm [TXN Lan 1988], êm đềm êm nềm [NQ Hồng 1988], nọc độc, nệm đệm, nác đác (nước), nẫy đẫy (béo), nỗi đỗi [NN San 2003b: 186], nắm đấm, no đủ, nút đútSs đối ứng tɔk³ (Mường), kadɔk³ (Rục), kadɔk (Sách) [VĐ Nghiệu 2011: 62], nɔk (19 thổ ngữ Mường), dɔk (7 thổ ngữ), tɔk (1), rɔk (2) [NV Tài 2005: 254]. Kiểu tái lập cho proto Việt-Mường: *drɔp
dt. mái. nóc - đốc hiện còn lưu tích trong từ bít đốc (bịt nóc). Ngói bít đốc: ngói dùng để lợp bờ nóc, bờ dải trong kiến trúc cổ. Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, thuyền chở yên hà nặng vạy then. (Thuật hứng 69.5).
quỹ 晷
dt. bóng mặt trời, mặt trăng, trỏ nhật nguyệt nói chung. Sách Thuyết Văn ghi: “Quỹ: ánh nắng” (晷,日景也). Tuyết sóc treo, cây điểm phấn, quỹ đông dãi, nguyệt in câu. (Ngôn chí 14.4).
dt. thời gian, bóng quang âm, mùa. Quỹ đông cho thức xạ cho hương, tạo hoá sinh thành khác đấng thường. (Cúc 217.1). “quỹ đông: sơ thấy ban hầu tan canh” (Chỉ Nam ngọc âm thế kỷ17: 1b).
riêng 貞
◎ Phiên khác: trinh: tiết tháo, phẩm chất trinh trắng của hoa sen (TVG, MQL, PL). Nay theo BVN, NQH. Xét, chữ riêng thường được viết là 貞私 , là dạng chữ Nôm hình thanh đời sau. Ss đối ứng hriəŋ (5 thổ ngữ Mường), riəŋ (15), diəŋ (3), ʑiəŋ (4) [NV Tài 2005: 262].
tt. của một mình mình, trái với chung. Gió đưa hương đêm nguyệt tịnh, riêng làm của có ai tranh (Liên hoa 243.4).
sự nghiệp 事業
dt. công nghiệp Nước non kể khắp quê Hà Hữu, sự nghiệp nhàn khoe phú Tử Hư. (Mạn thuật 36.4)‖ (Tự thán 94.6)‖ (Bảo kính 132.4).
trọc thanh 濁清
tt. đục trong. Cưu lòng nhụ tử làm thơ dại, ca khúc Thương Lang biết trọc thanh. (Tự thán 96.6). x. Thương Lang. x. trào.
đây 低
◎ Ss đối ứng ni (29 thổ ngữ Mường), tɤj (1) [NV Tài 2005: 211].
đt. chỗ này. Ở thế thường hiềm khác tục ngươi, đến đây rằng hết tiếng chê cười. (Tự thán 76.2, 93.2).
đội 戴
◎ Nôm: 隊 AHV: đái. Ss đối ứng toj, doj, tɤj, dɤj (13 thổ ngữ Mường), puəŋ, buəŋ (10 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 216]. Như vậy, “đội” là gốc Hán, “mang” (< bang) [NV Khang 2001: 31] là gốc Việt-Mường. Một số nơi hiện vẫn nói mang mũ, mang áo.
đgt. mang (mũ áo) ở phía trên. Đầu tiếc đội mòn khăn Đỗ Phủ, tay còn lựa hái cúc Uyên Minh. (Mạn thuật 31.5).
đgt. (bóng) mang ở trên. Lộng lộng trời, tây chút đâu, nào ai chẳng đội ở trên đầu? (Trần tình 40.2).
đgt. chịu, mang (bị động). Dịch chữ đái ân 戴恩 (chịu ơn, đội ơn). (Ngôn chí 15.6)‖ Trong mắt những mừng ơn bậu bạn, trên đầu luống đội đức triều đình. (Tự thán 99.4, 100.3).
ổ 塢
dt. luỹ, khóm. Lưu Thương đời Đường trong bài Phỏng hữu nhân giao cư có câu: “Lên nguồn vượt bến hỏi Tương Như, trúc khóm cỏ sân tựa chốn xưa.” (登原過水訪相如,竹塢莎庭似故居 đăng nguyên quá thuỷ phỏng Tương Như, trúc ổ sa đình tự cố cư). Gió nhặt đưa qua trúc , mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.5).