Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Hà Hữu
Hà Hữu 何有
dt. chốn không có gì, chốn hư không, dịch từ câu vô hà hữu chi hương 無何有之鄉 (quê hương của không có gì) trong sách Trang Tử thiên Tiêu diêu du có đoạn: “Huệ Tử nói với Trang Tử: ‘tôi có một cây lớn, người ta thường gọi là cây sư, cái gốc đại của nó thì phình to chẳng thước mực nào nẻ được, cành nhỏ của nó thì cong queo chẳng vào thước quy thước củ nào đo được; dựng nó bên đường, không thợ mộc nào thèm ngó tới. Nay lời của ngài to tát mà vô dụng, mọi người đều bỏ đi hết.’ Trang Tử trả lời: ‘riêng ông chẳng thấy con chồn con ly kia chăng? nó co mình nằm phục, đợi người đi chơi qua; nó nhảy nhót khắp nơi, trèo lên nhảy xuống; cho đến khi rớt xuống cạm hố, chết trong lưới bẫy. Nay có con ly ngưu, mình nó to như mây buông trên trời. Loài vật đó tuy to lớn, nhưng chẳng thể bắt chuột được. Nay ông có cái cây to, e là nó vô dụng, thế sao ông không trồng nó ở chốn hư không, giữa cánh đồng bát ngát, để có thể đi vơ vẩn bên cây, hay nằm chơi thảng thích dưới gốc? chẳng cần rìu búa, vật vô hại chẳng dụng vào được việc gì, sao ngài cứ lo nghĩ mãi về việc ấy vậy!” (惠子謂莊子曰:“吾有大樹,人謂之樗。其大本擁腫而不中繩墨,其小枝卷曲而不中規矩,立之塗,匠者不顧。今子之言,大而無用,眾所同去也。”莊子曰:“子獨不見狸狌乎?卑身而伏,以候敖者;東西跳梁,不辟高下;中於機辟,死於網罟。今夫斄牛,其大若垂天之雲。此能為大矣,而不能執鼠。今子有大樹,患其無用,何不樹之於無何有之鄉,廣莫之野,彷徨乎無為其側,逍遙乎寢臥其下?不夭斤斧,物無害者,無所可用,安所困苦哉!). Nước non kể khắp quê Hà Hữu, sự nghiệp nhàn khoe phú Tử Hư. (Mạn thuật 36.3). quê Hà Hữu được mượn để trỏ chỗ bao la bát ngát, hư không tĩnh mịch, không có huyên náo bụi trần. Nằm nhãng trong quê Hà Hữu (Trần Nhân Tông - cư trần 4).