Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry dịch ý
an 安
tt. yên, trái với nghèo (nguy hiểm). Niềm cũ sinh linh đeo ắt nặng, cật chưng hồ hải đặt chưa an. (Tự thán 72.4)‖ nẻo có nghèo thì có an, dịch ý câu Thng “bĩ cực Thái Lai” (否極泰來) (Bảo kính 144.8, 160.2, 185.2). x. yên.
bìu rịn 瓢練
đgt. <từ cổ> bấn bíu [X. N Nam 1986: 46]. Tuổi đã năm mươi đầu đã bạc, ấy còn bìu rịn lấy chi vay! (Tự thán 75.8). Mớm cơm bìu rịn trẻ mong tháng ngày. (Chinh Phụ Ngâm c. 184).