Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry dân gian
bụi 蓓
◎ Ss đối ứng pul, buj, bun, pun (21 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 181].
dt. thường dịch các chữ trần 塵, cấu 垢. Giũ bao nhiêu bụi, bụi lầm, giơ tay áo đến tùng lâm. (Ngôn chí 5.1). loài người hãy nhớ mày là bụi, thì mày lại trở ra bụi mà chớ [Morrone 1838: 200].
chạy quấy 豸恠
đgt. <từ cổ> chạy băng xăng khắp nơi. Vắn dài, được trật dầu thiên mệnh, chạy quấy làm chi cho nhọc nhằn. (Bảo kính 175.8). x. quấy.
cách 隔
◎ Ss đối ứng: cách (tách ra, chia xa ra) (Tày) [HTA 2003: 48].
đgt. ngăn. (Ngôn chí 21.4)‖ (Mạn thuật 35.3)‖ Song cửa ngọc, vân yên cách, dại lòng đan nhật nguyệt thâu. (Trần tình 40.3)‖ (Thuật hứng 51.4)‖ Cách song. (Lão mai 215.3).
đgt. xa lìa. (Tự thán 81.1)‖ (Tự thán 94.5)‖ (Tự thuật 115.5) Hương cách gác vân, thu lạnh lạnh, thuyền kề bãi tuyết, nguyệt chênh chênh. (Bảo kính 158.3).
đgt. bỏ qua một quãng thời gian, như từ cách nhật. Một đóa đào hoa kháo tốt tươi, cách xuân mởn mởn thấy xuân cười. (Đào hoa thi 227.2).
gian nan 艱難 / 󰠡𮥷
tt. khó khăn, vất vả. Những kẻ ân cần khi phú quý, hoạ ai bồ bặc khuở gian nan. (Bảo kính 139.4, 144.2).
khoa mục 科目
dt. danh mục phân khoa tuyển sĩ, bắt đầu có từ đời Đường, trỏ khoa trường nói chung. Một thân lẩn quất đường khoa mục, hai chữ mơ màng việc quốc gia. (Ngôn chí 8.3).
lểu thểu 了少
tt. lểu đểu, lảo đảo. Ngủ tênh hênh, nằm cửa trúc, say lểu thểu, đứng đường thông. (Thuật hứng 61.4).
mừng thương 明傷
đgt. tt. vui buồn. Sự thế sá phòng khi được trật, lòng người tua đoán khuở mừng thương. (Bảo kính 128.6).
quản 󰤃
đgt. <từ cổ> mặc, kệ. (Ngôn chí 9.1)‖ Con cờ khảy, rượu đầy bầu, Đòi nước non chơi quản dầu. (Trần tình 41.2)‖ Hễ tiếng dữ lành tai quản đắp, Cầu ai khen miễn lệ ai chê (Thuật hứng 48.7, 59.3).
đgt. <từ cổ> (thường dùng với phủ định từ) ngại. Ta ắt lòng bằng Văn Chính nữa, Vui xưa chẳng quản đeo âu. (Ngôn chí 19.8)‖ (Mạn thuật 24.6)‖ (Trần tình 39.8)‖ (Thuật hứng 67.5).
rân 轔
◎ Nôm: 噒 âm THV. AHV: lân (tiếng ầm ĩ của bánh xe).
tt. HVVD <từ cổ> (tiếng kêu, khóc) náo động, om sòm. “rân: om sòm, rần rộ. la rân: la om sòm. Dạ rân: dạ om sòm. nói rân: nói lớn đại, nói om sòm. khua miệng rân: khua miệng om sòm. khóc rân: khóc om sòm” [Paulus của 1895: 860]. Thục Đế để thành trêu tức, phong vương đắp luỹ khóc rân. (Điệp trận 250.6). “la rân đi: multorum clamores” (tiếng la của nhiều người) [Béhaine 1773: 398].
rừng thiền 棱禅
dt. dịch chữ thiền lâm. Rừng thiền ắt thấy, nên đầm ấm. Đường thế nào nề, chẳng thấp cao. (Thuật hứng 47.5).
số mệnh 數命
dt. cái mệnh đã được định trước. Càng một ngày càng ngặt đến xương, ắt vì số mệnh, ắt văn chương. (Tự thán 71.2).