Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry cà tàng
trên 𨕭
◎ So sánh với một số đối ứng như klin (Mường, Quy Mỹ), klên (trong các thổ ngữ Mường: Làng Lum, Thạch Bi, Suối Săng, Làng Um, Ban Ken, Mẫn Đức), và tlên (trong các thổ ngữ Mường: Ai Thương, Ban Đào, Đông Tân, Ban Chanh, Thái Lai, Đà Nang), Nhẫn Gaston tái lập là *tlên [1967: 55-56]. Thế kỷ XV-XVI, “An Nam dịch ngữ” ghi 連 (số 20, 70), Vương Lộc tái lập là *tlên và *klên, so sánh với đối ứng trong thổ ngữ Mường như klên (Mường Bi, Úy Lô) [1997: 60; xem thêm NV Tài 2006: 283]. Thế kỷ XVII, Rhodes ghi: “tlên: ở trên. Kẻ bề tlên: người bề trên. Tlên hết mọi sự... Ở tlên gác” [1651 tb1994: 232].
dt. (phương vị từ) trái với dưới. Lộng lộng trời, tây chút đâu, Nào ai chẳng đội ở trên đầu? (Trần tình 40.2) ‖ (Tự thán 99.4)‖ (Bảo kính 186.8)‖ (Thủy nguyệt trung 212.1, 212.8)‖ (Mai 214.3)‖ (Nghiễn trung ngưu 254.2).