Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Y Doãn
ngọc 玉
dt. loại đá đẹp, nhuần sáng và quý hiếm, hay dùng trong văn chương để trỏ sự trang trọng, đẹp đẽ. Tà dương bóng ngả khuở giang lâu, thế giới đông nên ngọc một bầu. (Ngôn chí 14.2, 19.6)‖ (Trần tình 40.3)‖ (Thuật hứng 50.5)‖ (Tự thán 72.2, 92.3, 105.5)‖ (Tự thuật 116.3, 117.3)‖ (Tảo xuân 193.2)‖ (Hạ cảnh tuyệt cú 197.2)‖ (Tích cảnh thi 200.4)‖ (Cúc 217.4)‖ (Hoa mẫu đơn 233.4)‖ (Nhạn trận 249.3).
nhà 家
◎ Nôm: 茹 Đọc âm HHV, AHV: gia, gi- > nh- (quá trình mũi hoá) [NN San 2003b: 177]. Ss đối ứng ɲa (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 251].
dt. nhà cửa.Ao bởi hẹp hòi, khôn thả cá, nhà quen thú thứa, ngại nuôi vằn. (Thủ vĩ ngâm 1.6)‖ (Ngôn chí 8.1)‖ (Mạn thuật 29.5, 31.3, 34.5, 35.1)‖ (Trần tình 38.1, 39.1)‖ (Thuật hứng 46.6, 48.1, 54.1, 55.6, 57.1)‖ (Tự thán 83.6, 90.6, 94.2, 99.6)‖ (Tự thuật 118.6)‖ (Bảo kính 129.6, 160.6, 163.5, 168.6, 171.7, 177.1)‖ (Quy Côn Sơn 189.2)‖ Nẻo đua khí huyết, quên nhân nghĩa, hoà thất nhân tâm, nát cửa nhà. (Giới nộ 191.4).
thư phòng 書房
dt. phòng đọc sách. Gió nhặt đưa qua trúc ổ, mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.6).
tìm 尋
◎ Đọc âm HHV. AHV: tầm. Ss đối ứng t’im (13 thổ ngữ Mường), siən (12), mεc, mεk (4), kiəm (1) [NV Tài 2005: 279]. tìm- mích là từ gốc Hán, kiếm gốc Việt-Mường.
đgt. kiếm, đọc theo âm THV. Cổi tục, chè thường pha nước tuyết, tìm thanh, khăn tịn nhặt chà mai. (Ngôn chí 2.4, 20.4)‖ (Thuật hứng 57.5, 60.6, 70.3)‖ (Tự thán 77.4)‖ Lọ chi tiên Bụt nhọc tìm phương, được thú an nhàn ngày tháng trường. (Tự thán 82.1)(Tự thán 90.3)‖ (Tự thuật 118.2)‖ (Bảo kính 150.4, 158.2, 162.8, 169.3)‖ (Lão dung 239.1).
tục 俗
dt. trái với tiên. Đốt lòng đan chăng bén tục, bền tiết ngọc kể chi sương (Cúc 217.3)‖ (Trúc thi 222.3). Cổi tục. (Ngôn chí 2.3), đọc theo âm THV của giải tục 解俗 ‖ Cõi tục. (Thuật hứng 54.4), dịch chữ tục giới 俗界‖ Khách tục. (Tự thán 105.3), dịch chữ tục khách 俗客.
dt. tập tục, thói. Ở thế thường hiềm khác tục ngươi, đến đây rằng hết tiếng chê cười. (Tự thán 76.1)
xạ 麝
dt. mùi thơm tiết ra từ rốn con hươu xạ, nên còn gọi là xạ hương 麝香. Lành người đến, dữ người dang, yêu xạ vì nhân mùi có hương. (Bảo kính 147.2)‖ xạ, tự nhiên mùi ngát bay, lọ là đứng gió xang tay. (Bảo kính 172.1), dịch câu hữu xạ tự nhiên hương 有麝自然香,何必當風立 (有麝自然香,何須迎風揚)(有麝自然香,何必人前誇)‖ Quỹ đông cho thức xạ cho hương, tạo hoá sinh thành khác đấng thường. (Cúc 217.1).
xả 舍
◎ Phiên khác: tua sá, tua xá (TVG, BVN, Schneider, VVK, MQL, NTN, PL). Nay đề xuất.
đgt. <từ cổ> bỏ, buông bỏ, không giữ lại. Tua xả khoan khoan, lòng thế ít, chớ màng cạy cạy, khiến lòng phiền. (Bảo kính 186.3), chữ “xả” (bỏ) động từ, chuẩn đối với “màng” (mong) động từ. Ý nói: hãy nên bỏ dần dần của cải để cái lòng trần tục cho vơi nhẹ dần đi, chớ có mong cầu lợi lộc riết róng chỉ khiến lòng thêm phiền não.
đổi ấn 兌印
◎ Nôm: 対印
đgt. HVVT trao ấn lại cho nhau. Hắc Đế, Huyền Minh đà đổi ấn, sóc phong, bạch tuyết hãy đeo đai. (Trừ tịch 194.3). Theo tín ngưỡng đời xưa, mỗi năm có một vị thần hành khiển của cả năm đó. Đến ngày cuối năm thì vị thần năm cũ trao ấn cho vị thần cai quản năm sau. (x. đoàn triển - An Nam phong tục sách).