Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Vương Chất
bụi 蓓
◎ Ss đối ứng pul, buj, bun, pun (21 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 181].
dt. thường dịch các chữ trần 塵, cấu 垢. Giũ bao nhiêu bụi, bụi lầm, giơ tay áo đến tùng lâm. (Ngôn chí 5.1). loài người hãy nhớ mày là bụi, thì mày lại trở ra bụi mà chớ [Morrone 1838: 200].
rây 籂
AHV: si.
đgt. (ánh sáng) chiếu qua các khe hở. Nguyễn Trãi trong bài Chu trung ngẫu thành có câu: “nửa rừng nắng rây cây sương khói” (半林殘照篩煙樹 bán lâm tàn chiếu si yên thụ). Trị dân sơ lập lòng cho chính, có nước thường in nguyệt khá rây. (Bảo kính 137.6).
táp táp 颯颯
◎ ABK: sà sà. Phiên khác: lớp lớp (TVG), tớp tớp: hình dung cách bay chập chờn của bướm ( ĐDA), chớp chớp: hình dung cánh bướm xoè ra cụp vào (BVN, MQL). Nay theo cách phiên chú của Schneider.
đgt. <từ cổ> vù vù, sà sã. Sở Từ thiên Cửu ca viết: “Gió sà sã chừ cây xao xác.” (風颯颯兮木蕭蕭 phong táp táp hề mộc tiêu tiêu). Nội hoa táp táp vây đòi hỏi, doanh liễu khoan khoan kháo lữa lần. (Điệp trận 250.3).
văn chính 文正
dt. thuỵ của Phạm Trọng Yêm 範仲淹 (989 - 1052), tự là hy văn 希文, người huyện ngô, là chính trị gia, văn học gia đời Nam Tống. Thiếu thời, nhà nghèo khó, khi làm chức tú tài nhiều lần dâng thư phê bình tể tướng đương triều, nên ba lần bị biếm. Đời Tống Nhân Tông làm quan đến tham tri chính sự. Năm 1043, ông dâng thập sự sớ 十事疏, chủ trương xây dựng chế độ sĩ quan nghiêm ngặt, trọng nông nghiệp, chỉnh đốn võ bị, thực hiện pháp chế, giảm bớt phu dịch, được sử sách ngợi ca là khánh lịch tân chính 慶歷新政. Nhưng sau, bị phái bảo thủ phản đối, nên không thực hiện được, ông bị biếm đến Thiểm Tây. Tác phẩm có phạm văn chính công tập. Ta ắt lòng bằng văn chính nữa, vui xưa chẳng quản đeo âu. (Ngôn chí 19.7).‖ phạm văn chính có câu: “Lo trước thiên hạ, mà cũng vui sau thiên hạ.” (先天下之憂而憂後天下之樂而樂 tiên thiên hạ chi ưu nhi ưu, hậu thiên hạ chi lạc nhi lạc), nói tắt là tiên ưu hậu lạc.
đào hoa thi 桃花詩
dt. thơ về hoa đào, tên 6 bài từ số 227 đến số 232.
đừng 停
AHV: đình. Đọc âm HHV. đình nghĩa gốc là dừng. đình > dừng, hư hoá thành đừng.
pt. HVVD chớ. Dỉ sứ chim xanh đừng chốc lối, bù trì đã có khí hồng quân. (Đào hoa thi 228.3).