Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Vương Bột
bè 筏
◎ Nôm: 𤿤 Tày: phè, vè [HTA 2003: 408]. Nguyên từ là phiệt 筏 (ABK: fá). Kiểu tái lập: *pie.
dt. mảng ghép đơn sơ bằng tre nứa, dùng để vượt sông. Đài Tử Lăng cao, thu mát, Trương Khiên nhẹ, khách sang. (Ngôn chí 9.4).
dt. HVVD mảng ghép đơn sơ bằng tre nứa, dùng để thuỷ canh hay làm chà cho cá. Ao quan thả gưởi hai muống, đất Bụt ương nhờ một rãnh mùng. (Thuật hứng 68.5)‖ Thuỷ hành rau muống lênh đênh một . (CNNA 70).
Bắc Hải 北海
dt. chỉ Khổng Dung 孔融 (153 - 208), tự là Văn Cử 文舉, người Khúc Phụ 曲阜, cháu hai mươi đời của Khổng Tử 孔子. Học vấn uyên thâm, được coi là người đứng đầu trong Kiến An thất tử 建安七子. Ông sống vào đời Hậu Hán, từng làm quan ở Bắc Hải tỉnh sơn đông, người đời gọi ông là Khổng Bắc Hải, tính rất hiếu khách. Ông từng nói một câu rất nổi tiếng: “trên chỗ ngồi thường đầy khách, trong chén rượu không vơi” (座上客常滿鐏中酒不空 toạ thượng khách thường mãn, tôn trung tửu Bất Không). Sầu nặng thiếu lăng biên đã bạc, hứng nhiều Bắc Hải chén chưa không. (Thuật hứng 50.4).
kêu hót 呌唿
đgt. kêu (gốc Hán) = hót (gốc Việt). Vườn quạnh dầu chim kêu hót, cõi trần có trúc dừng ngăn. (Tự thán 110.5). x. hót.
Vị Thuỷ 渭水
dt. nơi Lã Thượng câu cá. Thiên Thai hái thuốc duyên gặp, Vị Thuỷ gieo câu tuổi già. (Thuật hứng 54.6).