Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Văn Vương
biện 辨
đgt. phân biệt, biện biệt. Trường văn nằm ngả mấy thu dư, uổng tốn công nhàn biện “lỗ ngư”. (Mạn thuật 12.2)
chong đèn chực tuổi 終畑直嵗
đgt. Thng dịch cụm nhiên đăng thủ tuế 燃燈守歲 (thắp đèn chực tuổi), hay vi lô thủ tuế 圍爐守歲 (quây lò chực tuổi), hay thủ canh đãi tuế 守更待歲 (cầm canh đợi tuổi). Dân gian có chuyện, vào thời hồng hoang, có một con thú dữ cứ đến đêm ba mươi tháng chạp, lại từ dưới biển mò lên đất liền làm hại người, phá hoại ruộng vườn. Phải qua đến ngày hôm sau, mọi người mới có thể gặp mặt và chúc mừng không bị thú dữ ăn thịt. Đến một năm, quái thú đến một làng nọ, dân làng đều bị nó ăn thịt. Duy chỉ có mỗi một nhà mới cưới có treo đèn lồng đỏ, thì không sao cả. Lại có thêm một em bé mải đốt bộc trúc cả đêm cũng bình an vô sự. Nhân dân quanh vùng vì thế mới phát hiện ra rằng, con quái thú ấy sợ màu đỏ và sợ pháo trúc. Từ đó về sau, hễ cứ đến đêm ba mươi, nhà nhà đều treo đèn lồng đỏ. Ai cũng thức khuya, đốt pháo, khua chiêng đánh trống để đuổi ác thú, như thế thì gọi là “thủ tuế”. Chong đèn chực tuổi cay con mắt, đốt trúc khua na đắng lỗ tai. (Trừ tịch 194.5).
cối 臼
◎ Nôm: 檜 AHV: cữu, âm HTC: gjuʔ (Baxter), guʔ (Phan Ngộ Vân). Ss đối ứng kol, kon (22 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 201]. Đây là từ hán Việt-Mường.
dt. dụng cụ sâu lòng, để giã thuốc hay đồ ăn. Một tiếng chày đâu đâm cối nguyệt, khoan khoan những lệ ác tan vầng. (Tích cảnh thi 199.3).
nhà bằng khánh 茹朋磬
đc. HVVT Thng sách Quốc Ngữ phần Lỗ ngữ thượng ghi: “Nhà như treo khánh, đồng chẳng cỏ xanh” (室如懸磬,野無青草 thất như huyền khánh, dã vô thanh thảo), sau cụm thất như huyền khánh trở thành thành ngữ, ý nói trong nhà rỗng không, nghèo xơ xác không có gì. Quan thanh bằng nước nhà bằng khánh, cảnh ở tựa chiền, lòng tựa sàng. (Tự thuật 117.5).
thiền định 禪定
đgt. an định, lối tu của nhà Phật. Chường thiền định, hùm nằm chực, trái thì trai, vượn nhọc đam. (Thuật hứng 64.3).
thư phòng 書房
dt. phòng đọc sách. Gió nhặt đưa qua trúc ổ, mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.6).
túi 襊 / 𬞚
◎ Ss đối ứng t’ul (5 thổ ngữ Mường), baw (4) [NV Tài 2005: 283].
dt. cái túi. Túi thơ bầu rượu quản xình xoàng, quảy dụng đầm hâm mấy dặm đàng. (Ngôn chí 9.1)‖ (Mạn thuật 29.5)‖ (Tự thán 72.8, 86.8)‖ (Tự thuật 121.4)‖ (Bảo kính 153.6, 155.6)‖ (Quy Côn Sơn 189.3)‖ (Hoàng tinh 234.3).