Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Vân Kiều
buồng the 房紗
◎ Nôm: 𢩣絁
dt. HVVT phòng có lụa the buông cho đẹp và kín đáo, trỏ phòng riêng của con gái nhà quyền quý xưa. Đi nào kẻ cấm buồng the kín, ăn đợi ai làm bàn soạn đầy. (Miêu 251.5).
Bắc Đẩu 北斗
dt. chòm sao phía bắc bao gồm các sao Thiên Khu 天樞, Thiên Toàn 天璇, Thiên Cơ 天璣, Thiên Quyền 天權, Ngọc Hoành 玉衡, Khai Dương 开陽, Dao Quang 摇光. Nối các vì sao này lại thành hình cái đẩu. Bốn sao đầu là thân đẩu gọi là đẩu khôi 斗魁, ba sao sau là cán đấu, gọi là đẩu thược 斗杓. Khi cán sao Bắc Đẩu trỏ về phía đông thì là mùa xuân, về nam là mùa hè, về tây là mùa thu, về bắc là mùa đông. Lỗi hoà đàn, tinh Bắc Đẩu, lang một điểm, thuỵ Liêu Đông. (Trư 252.3). Theo sách Dậu Dương Tạp Trở, có một thiền sư đời Đường hiệu là Nhất Hàng, giỏi thuật số, có người tù nhờ Nhất Hàng cứu, sư Nhất Hàng nói “xem chỗ nào có vườn mà trong đó có nuôi vật gì có bảy con thì bắt cả đem về đây”. Người nhà trong vườn nọ có bảy con lợn con, bèn bắt cả đến cho sư nhất hàng. Sư nhốt lợn vào một ống to, lấy giấy bịt kín lại. Cùng lúc đó quan thái sử tâu với vua là không thấy sao Bắc Đẩu mọc. Vua hỏi Nhất Hàng. Nhà sư trả lời rằng muốn sao Bắc Đẩu mọc trở lại thì không gì bằng đại xá tù nhân. Vua nghe lời sư Nhất Hàng thả bảy con lợn ra (ứng với bảy ngôi sao trong chòm Bắc Đẩu), tức thì sao Bắc Đẩu lại sáng. (theo TVG). x. Liêu Đông. Liêu Đông thỉ, Lợn Liêu Đông.
càng 強
p. từ biểu thị mức độ tăng tiến. Khách lạ đến ngàn hoa chửa rụng, câu mầu ngâm dạ nguyệt càng cao. (Thuật hứng 52.4, 66.2)‖ (Tự thán 85.5)‖ (Bảo kính 142.1, 149.2, 177.5, 183.4)‖ (Tích cảnh thi 201.4, 206.3)‖ (Tùng 220.2)‖ (Trúc thi 223.3)‖ (Cúc 240.4).
p. càng… càng… cụm kết cấu biểu thị mức độ cùng tăng tiến. Càng một ngày càng ngặt đến xương, ắt vì số mệnh, ắt văn chương. (Tự thán 71.1)‖ (Tự thuật 122.3)‖ (Bảo kính 143.4, 182.8, 188.3)‖ (Mai 214.5). cn một…một
cửu cao 九臯
dt. chín cái đầm. Bài Hạc Minh phần Tiểu nhã trong Kinh Thi có câu: “Chim hạc kêu ở ngoài xa nơi chín đầm, mà tiếng còn nghe được trên cánh đồng.” (鶴鳴于九臯,聲聞于野 Hạc Minh vu cửu cao, thanh văn vu dã). Chu Hy chua rằng: “Tiếng hạc kêu cao chót vót mà trong trẻo, tiếng vang xa đến tám chín dặm.” Cách song mai tỉnh hồn Cô Dịch, kề nước cầm đưa tiếng cửu cao. (Mạn thuật 35.4). Đây tả tiếng đàn trong trẻo, tao nhã như tiếng hạc. Truyện Kiều có câu: trong như tiếng hạc bay qua. Nguyễn Trãi trong Đề Bá Nha cổ cầm đồ có câu: “Một tiếng hạc kêu nơi chín chằm lạnh.” (一聲鶴唳九皋寒 nhất thanh hạc lệ cửu cao hàn).
dụt 突
tt. <từ cổ> ngại, e, lưu tích còn trong dụt dè, dút dát. Dụt xông biếng tới áng can qua, địch lều ta dưỡng tính ta (Ngôn chí 18.1). nhụt, đụt.
làm lành 爫冷 / 𬈋冷
đgt. <Nho> dịch chữ vi thiện 為善 (hành thiện, làm việc thiện). Sách Mạnh Tử thiên Công tôn sửu thượng có đoạn: “Mạnh Tử nói: Tử Lộ kia, người ta đem chuyện lỗi lầm nói với nó thì nó lại vui. Trong khi, vua vũ nghe điều thiện thì vái lạy. Vua Thuấn cao hơn cả, cùng người làm việc thiện. Bỏ ý của riêng mình mà thuận theo ý của dân, dân vui thì cho đó là làm điều thiện.tự cày, tự gieo hạt, tự đào giếng, tự câu cá cho đến làm vua, không có việc nào là không theo dân. Theo dân là làm điều thiện, ấy là cùng dân làm điều thiện vậy. Cho nên, quân tử không có việc gì quan trọng bằng việc làm điều thiện cùng với dân.” (孟子曰:“子路,人告之以有過則喜。禹聞善言則拜。大舜有大焉,善與人同。舍己從人,樂取於人以為善。自耕、稼、陶、漁以至為帝,無非取於人者。取諸人以為善,是與人為善者也。故君子莫大乎與人為善). hậu Hán Thư phần Liệt truyện ghi: “Có hôm hỏi Đông Bình Vương rằng ở nhà thì việc gì là vui nhất. Vương trả lời rằng làm thiện là vui nhất, lời ấy thực cao rộng, thực đáng là lời nằm lòng.” (日者問東平王處家何等最樂,王言為善最樂,其言甚大,副是要腹矣). Nguyễn Trãi từng viết: “sửa mình mới biết thiện là vui” (修己但知善為樂 tu kỷ đãn tri thiện vi lạc). Làm lành mới cậy chớ làm dữ, có đức thì hơn nữa có tài. (Tự thán 92.5, 99.8)‖ (Bảo kính 147.5).
mặc 默
đgt. <từ cổ> lấy, dùng, lấy mà dùng, dịch chữ 以. Một an, một sách, một con lều, song viết bao nhiêu mặc bấy nhiêu. (Bảo kính 164.2).
p. <từ cổ> để, để cho; dịch chữ 以. Củi hái, mây dầu trúc múa, cầm đưa, gió mặc thông đàn. (Tự thán 95.4, 101.4).
p. <từ cổ> và, dịch chữ 以. Yên phận cũ chăng bằng phận khác, cả lòng đi mặc nhủ lòng về. (Bảo kính 141.6).
p. đgt. <từ cổ> lấy, đem, dịch chữ 以. Chỉn sá lui mà thủ phận, lại tu thân khác, mặc “thi thư”. (Mạn thuật 34.8)‖ Ngoài cửa mừng người dầu cái vẹt, trong nhà thết khách mặc con cờ. (Tự thán 90.6).
ngăn 限
◎ Nôm: 垠 AHV: hạn. Sách Thuyết Văn ghi: “Hạn là ngăn trở vậy.” (限,阻也 hạn trở dã). Tào Phi trong bài Yên ca hành có câu: “ngưu lang chức nữ nhớ nhau xa, riêng lỗi chi đâu chặn nẻo bờ?” (牵牛織女遥相望,爾獨何辜限河梁? khiên ngưu chức nữ dao tương vọng, nhĩ độc hà cô hạn hà lương). Chữ “hạn” có thanh phù là “cấn” 艮. Các thuỷ âm k- h- ng- là có mối quan hệ. Ví dụ: hàm - cằm - ngàm [xem TT Dương 2011b]. Cũng vậy, có cặp hạn - ngăn (với nghĩa: chặn), cặp hạn - ngần (với nghĩa: giới hạn).
đgt. chặn, trong ngăn trở. Vườn quạnh dầu chim kêu hót, cõi trần có trúc dừng ngăn. (Tự thán 110.6).
nấy 乃
đt. ấy. Tội ai cho nấy cam danh phận, chớ có thân sơ mới trượng phu. (Bảo kính 152.7, 183.4).
nối 挼
◎ Ss đối ứng nol, noj (18 thổ ngữ Mường), k’ap (1) [NV Tài 2005: 256].
đgt. kế thừa, tiếp tục truyền thừa, kế nghiệp Nghiệp Lưu Quý thịnh, đâu truyền báu, bia Nguỵ Trưng cao, há nối tông. (Bảo kính 130.4)‖ Nối nghiệp (Bảo kính 166.1), kế nghiệp cha ông, ý nói Nguyễn Phi Khanh đỗ bảng nhãn đời Trần Duệ Tông, còn Nguyễn Trãi đỗ thái học sinh đời Hồ ‖ (Giới sắc 190.8).
đgt. chắp lại. Chân tay dầu đứt bề khôn nối, xống áo chăng còn mô dễ xin. (Bảo kính 142.5).
sự do 事由
dt. nguyên do sự việc. Cơn cớ nguyền cho biết sự do, xem mà quyết đoán lấy cương nhu. (Bảo kính 152.1).
thăm 探
AHV: thám.
đgt. viếng chơi. Thu cao, thỏ ướm thăm lòng bể, vực lạnh, châu mừng thoát miệng rồng. (Thuỷ trung nguyệt 212.5)‖ x. Có khuở viếng thăm bạn cũ, lòng thơ ngàn dặm, nguyệt ba canh. (Bảo kính 169.7).
đgt. <từ cổ> dò tin, trong tiếng Hán, 探 đồng nguyên với 沁/滲. x. tăm. Lưu tích còn trong tăm tia, thăm dò (滲覦), săm soi, thâm nhập (滲入), do thám. Làm sứ đi thăm tin tức xuân, lay thay cánh nhẹ mười phân. (Điệp trận 250.1).
trí thuật 智術
dt. trí tuệ và mưu thuật. Sách Hàn Phi Tử thiên Cô phẫn ghi: “Kẻ sĩ có trí thuật ắt nhìn xa xét rõ, nếu không xét rõ thì không thể tự chiếu sáng cho chính mình vậy” (智术之士,必遠見而明察,不明察,不能燭私). Không hết kể chi tay trí thuật, để đòi khi ngã thắt khi eo. (Mạn thuật 32.7).
tịch 夕
◎ Phiên khác: tỉnh (TVG), hết (Schneider), tịch: hết giận (ĐDA), tịch: lặng ngắt, chết (BVN), tịch: cảnh già (MQL). Nay theo ĐDA.
dt. hết. Đến khi tịch, mới ăn năn lại, dịn song thì mọi sự qua. (Giới nộ 191.7).
tửu sắc 酒色
dt. rượu và sắc dục. Hiềm kẻ say chưng bề tửu sắc, hoạ người thìn được thói cha ông. (Bảo kính 130.5, 179.4).
Vị Thuỷ 渭水
dt. nơi Lã Thượng câu cá. Thiên Thai hái thuốc duyên gặp, Vị Thuỷ gieo câu tuổi già. (Thuật hứng 54.6).
xênh xang 清腔 / 聲腔
tt. “bộ thơ thới, thung dung” [Paulus của 1895: 1187]. Miệt bả hài gai khăn gốc, xênh xang làm mỗ đứa thôn nhân. (Mạn thuật 33.8)‖ (Tức sự 126.6). pb xình xoàng.
đan sa 丹砂
dt. loại thuốc trường sinh màu đỏ, do các đạo sĩ luyện, đây trỏ màu đỏ tươi. Cánh xâm bạch tuyết mười phần bạc, đỉnh nhuốm đan sa chín chuyển hồng. (Lão hạc 248.6).
đuổi 追
◎ Nôm: 𧻐 AHV: truy. (ţwi) LH ţui OCM *trui [Schuessler 2007: 630]. Xét chữ “truy” có âm phiên thiết là “đôi”, làm thanh phù cho các chữ có âm đôi như 磓 (ném đá), 䭔 (các loại bánh) [x. NN San 2003b: 167]. Các sách Tập Vận, vận hội ghi âm phiên thiết: “đô lôi thiết, âm đôi” (都雷切,音堆). Ss đối ứng tuəj, duəj (29 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 217]. Như vậy, đây là từ hán Việt-Mường.
đgt. rượt theo, truy nã. Làm người mựa cậy khi quyền thế, có khuở bàn cờ tốt đuổi xe. (Trần tình 44.8).
đạm bạc 淡薄
◎ Nôm: 淡泊
tt. đạm: nhạt, bạc: mỏng; đạm bạc: “lợt lạt, sơ sài” [Paulus của 1895: 262], (bóng) lãnh đạm, không thèm quan tâm đến. Sự thế chưng ta dầu đạm bạc, hiên mai đeo nguyệt quản tiêu hao. (Tự thuật 122.5)‖ (Tức sự 125.8). ở đây dùng nghĩa bóng.
đến tuổi 旦歲
tt. <từ cổ> có tuổi, luống tuổi. Cướp thiếu niên đi, thương đến tuổi, ốc dương hoà lại, ngõ dừng chân. (Vãn xuân 195.3).
đỡ 助
◎ Zhù 助. Âm HTC: dzjowoc [Schuessler 2007: 629], dzrjagh (Lý Phương Quế), dzrjias (Baxter). AHV: trợ. Phiên khác: trợ (TVG, ĐDA, Schneider, BVN, VVK, MQL, NTN, PL). Nay đề xuất.
đgt. giúp. đỡ đánh: giúp đánh nhau (Bảo kính 149.4)‖ Hổ phách phục linh dìn mới biết, dành còn để đỡ dân này. (Tùng 220.4).