Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Trung Dung
Trung Dung 中庸
dt. <Nho> Trung Dung ghi: “Vui, giận, buồn , mừng khi chưa phát ra thì gọi là trung, phát ra rồi mà đúng dịp thì gọi là hoà. Trung ấy là nguồn gốc lớn của trời đất; hoà ấy là sự đạt đạo của thiên hạ. Đến cựng cực của trung hoà thì muôn vật được đúng ngôi vị của nó, mà vạn vật được nuôi dưỡng.” (喜怒哀樂之未發謂之中,發而皆中節謂之和。中也者,天下之大本也;和也者,天下之达道也。致中和,天地位焉,萬物育焉.). Làm người thì chử đạo Trung Dung, khắn khắn răn dỗ thửa lòng. (Tự giới 127.1)‖ (Bảo kính 129.1).
chừa 除
◎ Đọc âm HHV. AHV: trừ.
đgt. bỏ, tránh. Kim ngân ấy của người cùng muốn, tửu sắc là nơi nghiệp há chừa? (Bảo kính 179.4). Tiếng Việt hiện còn bảo lưu trong các ngữ “chết vẫn không chừa”, “chừa cái mặt tao ra”, và “chừa” để mắng trẻ con.
day 移
AHV: di. OCM *lai, OCB *ljaj. MK: OKhmer *re /ree ~rəə / [Schuessler 2007: 566]. dời, rê.
đgt. lay, rung. Cội rễ bền day chẳng động, tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày. (Tùng 219.3). x. dời.
dễ 易
◎ Đọc âm HHV. AHV: dị
tt. trái với khó. Dễ hay ruột bể sâu cạn, khôn biết lòng người vắn dài. (Ngôn chí 6.5, 20.8) ‖ (Mạn thuật 36.5)‖ (Thuật hứng 49.5)‖ (Tự thán 84.3, 87.3, 89.8, 91.8, 93.6, 106.3)‖ (Bảo kính 142.6, 162.5)‖ (Tích cảnh thi 201.3, 203.4)‖ (Đào hoa thi 227.4).
khiếu 𫛕
◎ Có khả năng xưa đọc là kháo. Đối ứng kháo -sáo.
dt. chim khiếu. Hùm oai muông mạnh còn nằm cũi, khiếu hót chim khôn phải ở lồng. (Tự giới 127.6).
khăng khăng 康康
tt. khư khư, không chịu rời. Giữ khăng khăng ai nỡ phụ, bù trì mựa khá để thon von. (Tự thán 87.7).
phong nguyệt 風月
dt. gió và trăng, hai cảnh đẹp nên thơ. Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, thuyền chở yên hà nặng vạy then. (Thuật hứng 69.5)‖ (Bảo kính 155.3, 163.6).
Quy Côn Sơn trùng cửu ngẫu tác 歸崑山重九偶作
dt. tên bài số 189, nghĩa là ngẫu nhiên ứng tác bài thơ khi về Côn Sơn vào ngày tết trùng dương mùng 9 tháng 9. Côn Sơn là một không gian địa lý đặc biệt với Nguyễn Trãi. Nơi đây là trang ấp của Trần Nguyên Đán- ông ngoại của nhà thơ. Từ bé Nguyễn Trãi đã sống với ông ngoại, và sau 1428, đây cũng là nơi chốn đi về của Nguyễn Trãi. Côn Sơn không chỉ là miền ẩn cư mà là chốn quê nhà, cao hơn Côn Sơn là một biểu tượng tinh thần trong tâm tưởng của nhà thơ, là nơi chốn an lành để ông về khi mỗi lần vấp ngã trên chốn quan trường, là bến đỗ cuối cùng của một tâm hồn luôn bị giằng xé giữa lý tưởng và hiện thực.
rã keo 攞膠
◎ Nôm: 𣳮膠
đgt. HVVT <từ cổ> (đen) mất hết chất dính, (bóng) mất hết ý hướng. Tưởng thân hư ảo nổi bằng bèo, chí cũ công danh vuỗn rã keo. (Mạn thuật 32.2).
thì 時 / 𪰛
◎ Đồng nguyên: chừ, giờ.
dt. thời, trong thời thế. Thì nghèo, sự biến nhiều bằng tóc, nhà ngặt, quan thanh lạnh nữa đèn. (Thuật hứng 46.5, 62.5)‖ (Tự thán 72.7, 89.8, 100.1, 104.7)‖ (Bảo kính 160.2, 165.4)
đgt. (hệ từ) là, thì là, từ biểu thị điều sắp nói có tính thuyết minh cho phần đề hay cho chủ ngữ. (Ngôn chí 6.2)‖ (Trần tình 39.6)‖ Khó khăn thì mặc, có màng bao, càng khó bao nhiêu chí mới hào. (Thuật hứng 66.1)‖ (Tự thán 85.5, 87.5, 93.7, 103.1)‖ (Tự thuật 120.6)‖ (Tự giới 127.1)‖ (Bảo kính 130.8, 134.6, 148.1, 149.7)‖ (Tích cảnh thi 209.1)‖ (Trường an hoa 246.1)‖ (Mạt lị hoa 242.3).
k. từ biểu thị quan hệ nhân - quả. (Mạn thuật 25.7)‖ Khó bền, mới phải người quân tử, mình gắng, thì nên kẻ trượng phu. (Trần tình 43.6)‖ (Thuật hứng 60.2)‖ (Tự thán 92.6, 110.1)‖ (Bảo kính 128.3, 137.2, 140.1, 147.7, 149.3, 152.6, 156.2, 161.3, 162.5, 164.6, 166.8, 171.1, 174.4, 180.3)‖ (Giới nộ 191.8)‖ (Thu nguyệt 198.2).
k. từ biểu thị quan hệ tiếp nối. (Mạn thuật 33.4)‖ (Thuật hứng 47.1)‖ Rảng rảng người rằng chuông ấy thạch, dộng thì cũng có tiếng coong coong. (Thuật hứng 61.8)‖ (Tự thán 71.5, 101.8, 102.5, 103.6)‖ (Tự thuật 113.5, 122.8)‖ (Bảo kính 131.6, 134.2, 134.8, 135.6, 146.3, 147.3, 151.7, 163.2, 173.7, 184.5)‖ (Tích cảnh thi 208.2).
k. từ biểu thị sự liệt kê. (Tức sự 124.2)‖ Nhân nghĩa trung cần giữ tích ninh, khó thì hay kháo, khốn hay hanh. (Bảo kính 131.2, 132.1, 132.8, 173.1, 184.1).
k. từ dùng với nẻo, hễ (nếu) biểu thị thức giả thiết giữa hai việc có quan hệ với nhau. Nẻo có ăn thì có lo, chẳng bằng cài cửa ngáy pho pho. (Ngôn chí 20.1)‖ Chẳng ngừa nhỏ, âu nên lớn, nẻo có sâu, thì bỏ canh. (Bảo kính 136.6, 144.8, 176.7)‖ (Đào hoa thi 231.2).
k. từ dùng giữa hai câu biểu thị sự tương ứng về sự kiện. Nhọc nhằn ai chớ còn than thở, ăn có dừng thì việc có dừng. (Bảo kính 181.8)‖ (Tích cảnh 207.3)‖ (Đào hoa 229.3, 232.4).
thợ 署
dt. người có tay nghề. Nên thợ nên sày vì có học, no ăn no mặc bởi hay làm. (Bảo kính 173.3).
tuôn 𣻆
đgt. chảy mạnh. Nước càng tuôn đến bể càng cả, đất một chồng thêm núi một cao. (Tự thuật 122.3).
đgt. thổi ùa vào. Gió nhặt đưa qua trúc ổ, mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.6).
tày 齊
AHV: tề. Tục tự : 斉
tt. <từ cổ> sánh ngang, bằng với. Chúc thánh cho tày Nghiêu Thuấn nữa, được về ở thú điền viên. (Bảo kính 143.7, )‖ Mực thước thế gian dầu có phải, cân xưng thiên hạ lấy đâu tày. (Bảo kính 172.6).
từ 辭 / 辝
◎ Tục tự: 辝
đgt. chối, từ chối. (Mạn thuật 36.6)‖ (Bảo kính 153.7)‖ Bạn tác dể duôi đà phải chịu, anh em trách lóc ấy khôn từ. (Bảo kính 180.6)‖ (Bảo kính 185.4).