Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Thiệu Công Thích
cam quýt 柑橘
dt. cây cam và cây quýt. Tương Dương ký ghi: “(lý) hoành mỗi khi muốn buôn bán, vợ liền không nghe, sau ngầm sai mười người khách làm nhà ở châu dĩ huyện long dương đất vũ lăng, lại sai trồng ngàn gốc cam quýt. Khi sắp mất, dặn con rằng: mẹ các con ghét ta kinh doanh, nên mới cùng quẫn thế này. Nhưng trong châu ta có ngàn gốc mộc nô (quýt), chẳng phiền các con cơm áo, một năm một xấp lụa, cũng đủ dùng.’ sau khi hoành chết được hơn hai mươi ngày, đám con cái nói lại lời ấy với mẹ, bà nói: ‘đó là chuyện trồng cam trồng quýt, nhà ta mất mười hộ khách đến bảy tám năm, ắt là do cha con sai đi làm nhà chỗ khác. Cha con hằng ngâm đọc lời của thái sử công rằng: “Giang Lăng ngàn gốc quýt, đáng phong làm nhà ta” (Giang Lăng thiên thụ quất, đương phong quân gia). Ta mới đáp rằng: vả người ta lo chuyện không có đức nghĩa, chứ chẳng lo là không giầu, nếu nghèo mà cao cách thì cũng tốt chứ sao, làm thế để làm gì!?’ đến đời ngô mạt, cam quýt của hoành đã tốt, mỗi năm đổi được vài ngàn xấp lụa, nhà cũng được đầy đủ”. Sau quất nô dùng để trỏ gia sản ít ỏi. Trịnh Cốc 鄭谷 đời Đường trong bài Phiêu bạc 漂泊 có câu thơ: “Cam quýt làm tôi, mến Lý Hoành” (橘樹呼奴羡李衡 quất thụ hô nô tiễn Lý Hoành). Hoàng đế Trần Thánh Tông có thơ: “ngàn hàng nô bộc ấy là ngàn cây quất” (千行奴僕橘千頭 thiên hàng nô bộc quất thiên đầu). Con cháu mựa hiềm song viết tiện, nghìn đầu cam quýt ấy là tôi. (Ngôn chí 13.8)‖ Ngoài cửa, mận đào là khách đỗ, trong nhà, cam quýt ấy tôi mình. (Tự thán 83.6)‖ Nghìn hàng cam quýt con đòi cũ, mấy đứa ngư tiều bậu bạn thân. (Tự thán 102.3). Điển này còn gọi là thiên nô 千奴, thiên mộc nô 千木奴, thiên thụ phong hầu 千樹封侯, thiên thụ quất 千樹橘, thiên quất Giang Lăng 千橘江陵, thiên đầu 千頭, thiên đầu mộc nô 千頭木奴, thiên đầu quất 千頭橘, nô quất 奴橘, sơn trung nô tì 山中奴婢, mộc nô 木奴, mộc nô thiên thụ 木奴千樹, mộc nô quất 木奴橘, Lý Hoành Nô 李衡奴, tài cát phòng bần 栽桔防貧, tài quất phòng bần 栽橘防貧, tài hoàng quất 栽黄橘, quất thiên đầu 橘千頭, quất nô 橘奴, quất phong thiên hộ 橘封千户, quất châu 橘州, quất vi nô 橘為奴, quất lý 橘里, quất hoàng thiên thụ 橘黄千樹, giang quất thiên đầu 江橘千頭, Giang Lăng quất 江陵橘.
thiềm cung 蟾宮
dt. thời xưa tương truyền có con cóc (thiềm thừ 蟾蜍) ở trên mặt trăng. Sách Linh Hiến có viết: “Thường nga bèn náu mình lên cung trăng, đó là con thiềm thừ.” (嫦娥遂托身于月,是為蟾蜍), cho nên gọi cung trăng là thiềm cung. (Thuỷ trung nguyệt 212.4)‖ Hang thỏ trầm tăm Hải Nhược, nhà giao dãi bóng thiềm cung. (Thuỷ thiên nhất sắc 213.4).