Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Thái Giáp
nhọn 悅 / 銳
tt. trái với cùn, đụt. Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn, lòng người quanh nữa nước non quanh (Bảo kính 136.3)‖ (Trư 252.1).
thư phòng 書房
dt. phòng đọc sách. Gió nhặt đưa qua trúc ổ, mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.6).
xạ 麝
dt. mùi thơm tiết ra từ rốn con hươu xạ, nên còn gọi là xạ hương 麝香. Lành người đến, dữ người dang, yêu xạ vì nhân mùi có hương. (Bảo kính 147.2)‖ xạ, tự nhiên mùi ngát bay, lọ là đứng gió xang tay. (Bảo kính 172.1), dịch câu hữu xạ tự nhiên hương 有麝自然香,何必當風立 (有麝自然香,何須迎風揚)(有麝自然香,何必人前誇)‖ Quỹ đông cho thức xạ cho hương, tạo hoá sinh thành khác đấng thường. (Cúc 217.1).