Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tử Lộ
khêu 挑
◎ Nôm: 拞 AHV: khiêu, đọc theo âm HHV .
đgt. khơi bấc thắp đèn, 挑火 khiêu hoả (khêu lửa), 挑刺 khiêu thứ (khêu dằm), 挑燈亱讀 khiêu đăng dạ độc (khêu đèn đọc sách ban đêm). Dũ Ngạc trong bài Đảo nam tạp thi viết: “rả rích mưa mùa lúc lo âu, nửa đêm khêu bấc đọc ly tao.” (蠻蠻蕭雨正鬱陶,挑燈夜半讀《離騷》 man man tiêu vũ chính uất đào, khiêu đăng dạ bán độc ly tao). (Thuật hứng 67.4)‖ Lặt hoa tàn, xem ngọc rụng, soi nguyệt xủ, kẻo đèn khêu. (Tự thán 105.6).
ly tao 離騷
dt. tên tác phẩm nổi tiếng của nhà thơ Khuất Nguyên. Ai rặng mai hoa thanh hết tấc, lại chăng được chép khúc “ly tao”. (Thuật hứng 47.8).
muốn 悶
◎ Ss đối ứng muj, mɔɲ (18 thổ ngữ Mường), haw (9 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 244].
đgt. trong mong muốn, ham muốn. Ắt muốn đến chơi thành thị nữa, âu là non nước nó đàn chê (Tự thán 88.7, 108.7)‖ (Bảo kính 128.2, 137.1, 173.5, 177.6, 179.3).
nhắn nhủ 認󱸺
đgt. gửi lời khuyên. Quan cao nhắn nhủ môn đồ nọ, hoạn nạn phù trì huynh đệ bay. (Bảo kính 145.5).