Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tống Nhân Tông
làu làu 漏漏
tt. “làu: thuộc biết nằm lòng. Làu làu: tuốt luốt, tinh anh” [Paulus của 1895: 551]. Khoe tiết làu làu nơi học đạo, ở triều khắn khắn chữ “trung cần”. (Bảo kính 187.3).
vì chưng 為蒸
k. <từ cổ> bởi vì. “vì chưng: số là, là tại, bởi chưng” [Paulus của 1895: 1164]. Khó miễn vui chăng thửa trách, vì chưng đời có chúa Đường Ngu. (Thuật hứng 58.8)‖ Dài hàm nhọn mũi cứng lông, được dưỡng vì chưng có thửa dùng. (Trư 252.2).
Vương Chất 王質
dt. người đời Tấn. Truyện kể, một hôm Vương Chất đi kiếm củi trên núi thạch thất, thấy hai vị đang đánh cờ bên bờ suối, bèn buông rìu đững xem. Đứng một hồi, thì một vị ngẩng lên bảo chất về nhà; chất đứng dậy toan cầm rìu quay về thì thấy cán rìu đã mục, lưỡi rìu đã hoen rỉ hết cả. Đến khi về đến nhà, mới phát hiện ra là mọi thứ đã thay đổi. Không ai nhận ra ông; lần hỏi mãi mới biết là đã trải qua mấy trăm năm rồi. Vương Chất tình cờ ta ướm hỏi, rêu bụi bụi thấy tiên đâu. (Trần tình 41.7).