Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tư Mã Quang
chín chuyển hồng 𠃩轉紅
đgt. <Đạo> phép luyện cửu chuyển linh đơn 九轉靈丹 của đạo gia, nấu các hợp chất chín lần thì sẽ chuyển thành thuốc trường sinh màu hồng. Đây là hình ảnh thơ song quan, vừa ví von màu mào hạc đỏ tựa đan sa, lại vừa hàm ý màu mào ấy là biểu tượng của sự trường thọ. Đỉnh nhuốm đan sa chín chuyển hồng. (Dương 248.6).
đạo thánh bằng tơ 道聖朋𮈔
đc. <Nho> Trần Lượng 陳亮 đời Tống trong bài Dữ ưng trọng thực thư có câu: “Nếu chẳng có các nho sĩ đi du thuyết để ngăn ngừa, thì cái thế sụp trong vỡ ngoài đã thành sự thực rồi, nên đạo ta mới được bất tận như tơ vậy.” (苟無儒先生駕說以辟之,則中崩外潰之勢遂成,吾道之不絕如縷耳). Miệng người tựa mật, mùi qua ngọt, đạo thánh bằng tơ, mối hãy dài. (Tự thán 91.6).
đồng bào 同胞
dt. những người cùng một cha mẹ sinh ra, trỏ người cùng dân tộc, cùng quốc gia. Sách Hán Thư ghi: “Anh em đồng bào (ruột thịt) chẳng thể sống cùng nhau, cớ là làm sao?” (同胞之徒所所容居,其故何也?). Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền, cành bắc cành nam một cội nên. (Bảo kính 142.1).