Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tô Thức
bén 𣷷 / 变
◎ Ss đối ứng rạh (Katu) [NH Hoành 1998: 248]. x. lửa.
đgt. dính, nhiễm. Con lều mọn mọn đẹp sao, trần thế chẳng cho bén mỗ hào. (Thuật hứng 52.2)‖ Hái cúc ương lan, hương bén áo. (Thuật hứng 60.5)‖ Sen nào có bén trong lầm. (Thuật hứng 70.8)‖ (Tự thuật 119.2)‖ (Quy Côn Sơn 189.5)‖ (Cúc 217.3)‖ (Ba tiêu 236.1)‖ (Mộc cận 237.2)‖ (Cúc 240.1)‖ (Liên hoa 243.1)‖ (Cam đường 245.3)‖ (Mạt lị hoa 242.1).
còn 群
◎ Ss đối ứng kɔn (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 200].
p. vẫn, vẫn cứ. Lại mừng nguyên khí vừa thịnh, còn cậy vì hay một chữ “đinh”. (Ngôn chí 7.8, 12.8, 14.7)‖ (Mạn thuật 25.2, 26.5, 30.8, 31.6, 36.8)‖ (Trần tình 38.7, 43.3, 51.7, 53.3, 54.8, 57.8, 62.3, 63.7)‖ (Tự thán 77.1, 78.8, 98.5, 107.7, 108.4, 111.1)‖ (Tự thuật 112.2, 118.4)‖ (Tức sự 123.3, 123.8, 124.5)‖ (Tự giới 127.5)‖ (Bảo kính 145.7, 154.7, 157.4, 162.3, 166.7, 167.3, 170.3, 175.2, 177.3, 177.6, 178.7, 181.7)‖ (Quy Côn Sơn 189.6)‖ (Giới sắc 190.2)‖ (Tích cảnh thi 200.1)‖ (Cúc 216.4)‖ (Cúc 217.5)‖ (Tùng 220.4)‖ (Ba tiêu 236.3)‖ (Lão dung 239.4)‖ (Cam đường 245.3).
đgt. tiếp tục tồn tại. Tài lẹt lạt nhiều, nên kém bạn, người mòn mỏi hết, phúc còn ta. (Ngôn chí 8.6, 12.5)‖ (Mạn thuật 24.5, 31.3, 32.4, 33.5, 34.3, 35.5, 36.2)‖ (Thuật hứng 49.4, 60.8, 64.8, 68.7)‖ (Tự thán 82.4, 87.2, 89.7)‖ (Tự thuật 117.1, 121.4)‖ (Bảo kính 130.7, 142.6, 149.1, 156.7, 165.3)‖ (Quy Côn Sơn 189.7)‖ (Huấn Nam Tử 192.4)‖ (Tảo xuân 193.1)‖ (Vãn xuân 195.8)‖ (Tích cảnh thi 208.3, 211.3)‖ (Đào hoa thi 230.3)‖ (Hoa mẫu đơn 233.4).
p. còn … nghi vấn từ…cảm thán từ (dùng trong câu hỏi cảm thán). Câu hỏi phản vấn biểu thị thái độ cần chấm dứt một hành vi nào đó vẫn đang tiếp diễn tại thời điểm phát ngôn. Ấy còn lãng đãng làm chi nữa, sá tiếc mình chơi áng thuỷ vân. (Mạn thuật 29.7)‖ (Trần tình 45.7)‖ Tuổi đã năm mươi đầu đã bạc, ấy còn bìu rịn lấy chi vay! (Tự thán 75.8).
cốt nhục 骨肉
dt. xương thịt, trỏ mối quan hệ huyết thống. Văn Vương thế tử ghi: “Tình thân cốt nhục chớ có đoạn tuyệt.” (骨肉之親無絕也). Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền, cành bắc cành nam một cội nên. (Bảo kính 142.1).
kể chi 計之
đgt. HVVT không kể đến, không quan tâm đến, mặc kệ. Đốt lòng đan chăng bén tục, bền tiết ngọc kể chi sương. (Cúc 217.4). Hoa cúc kiên trì tiết ngọc chẳng ngại gió sương.
rập khuôn 立囷
đgt. làm theo khuôn có sẵn, thuật ngữ từ ngành đúc đồng. Ở bầu thì dáng ắt nên tròn, xấu tốt đều thì rập khuôn. (Bảo kính 148.2).
thạch 石
dt. đá. Rảng rảng người rằng chuông ấy thạch. (Thuật hứng 61.7). x. đá.
thảy thảy 汰汰
dt. <từ cổ> tất thảy, tất cả. Chặm tự nhiên lều một căn, giũ không thảy thảy tấm hồng trần. (Tự thán 102.2)‖ (Bảo kính 129.8).
tiên nhân 先人
dt. ông cha, hoặc cha mẹ (đã mất). Kinh Thư thiên Đa sĩ ghi: “Các ngươi đều biết, tổ tiên từ đời nhà Ân đã có sách vở điển tịch” (惟尔知惟殷先人,有册有典). nối thành tiên, thường đến uống rượu ở một quán vùng giang hạ, nợ tiền đến mấy năm mà chủ quán vẫn không kêu ca. Phí Văn Vĩ bèn vẽ lên vách một con hạc, khách đến uống rượu cứ vỗ tay là hạc lại nhảy múa trên vách làm vui. Nhờ nghiệp tiên nhân đọc một kinh, chẳng ngờ bước tới áng công danh. (Bảo kính 166.1). Câu thơ được gợi ý từ Kinh Thư. Nhưng ở đây còn hàm ý trỏ Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh.
tức 息
◎ Nôm:
tt. bực mình trong lòng khiến gây hỏa khí mà thở mạnh hơn, như tức khí. Chữ là chữ hội ý kiêm hình thanh, tự 自và tâm 心nghĩa là từ tâm sinh ra, trong đó tự 自vừa làm ý phù vừa làm thanh phù, mà chữ tự đồng thời là viết tắt từ tị 鼻, người xưa cho là khí thì trong lòng đưa qua mũi thì thành khí. Sách Tăng Vận ghi “một lần hơi hít vào một lần hơi đưa ra là một tức” (一呼一吸爲一息). Thục Đế để thành trêu tức, phong vương đắp luỹ khóc rân. (Điệp trận 250.5) x. trêu tức.
đỏ 朱
◎ Nôm: 堵 AHV: chu, âm HTC: tjug (Lý Phương Quế), tjo (Baxter, Phan Ngộ Vân, Trịnh Trương Thượng Phương). Đối ứng c- (AHV) ɗ- (THV): 舟 chu đò, 燭 chúc đuốc [NĐC Việt 2011: 10]. Ss đối ứng to⁴ (nguồn), to⁴ (Mường bi), to⁴ (Chứt), kusai (Vân Kiều) [NV Tài 1993: 237].
dt. tt. màu son. Thệu lệu hiên còn phun thức đỏ, hồng liên đìa đã tịn mùi hương. (Bảo kính 170.3, 187.7), lòng đỏ dịch chữ đan tâm 丹心‖ Ngày chầy điểm đã phong quần đỏ, rỡ tư mùa một thức xuân (Trường an hoa 246.3). cn hồng quần.