Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tây Vương Mẫu
chim bay cá dảy 𪀄𠖤个𧿆
đc. <Pháp> các loài vật thung dung tự tại sống hoà theo tự nhiên. Sách Pháp Gia thiên Thận tử viết: “chim bay trên không, cá bơi dưới vực, chẳng theo thuật nào cả. Cho nên chim và cá cũng chẳng tự biết là nó có thể bay hay bơi. Nếu mà có biết, rắp tâm bay rắp tâm bơi thì lập tức rơi chìm… cho nên biết thuận theo tự nhiên thì sẽ bền lâu”. (鳥飛於空,魚游於淵,非術也。故為鳥為魚者,亦不自知其能飛能遊。苟知之,立心以為之,則必墮必溺…是以任自然者久,得其常者). Lẽ có chim bay cùng cá dảy, mới hay kìa nước nọ hư không. (Thuỷ thiên nhất sắc 213.7). Câu này tác giả ngầm có ý sâu xa hơn.
danh 名
dt. tên. Chim đỗ tổ dìn còn biết mặt, hoa nen rừng thấy hoà hay danh. (Tức sự 123.4)‖ (Cúc 216.3).
dt. tiếng tăm. (Ngôn chí 7.1)‖ (Mạn thuật 31.4)‖ (Thuật hứng 63.3)‖ (Tự thán 75.2, 83.1, 87.5)‖ (Tự thuật 121.1)‖ (Bảo kính 150.4, 156.4, 158.6, 175.5)‖ (Cúc 217.5)‖ (Trúc thi 221.4)‖ (Trúc thi 222.1)‖ (Liên hoa 243.2).
phút 𤼵 / 丿
◎ Các bản phiên trước nay đều phiên bằng hai cách: phútphát. Xét, đây là hai đồng nguyên tự. Nay thống nhất.
dt. <từ cổ> lần, bận, thường trỏ quãng thời gian ngắn. Thế kỷ 19 có các nghĩa “thình lình, bấy giờ, một giây một lát. Một phút. id. phút chốc: bỗng chốc, tức thì. Phút thấy: ngó thấy thình lình. Phút đồng hồ: phần thứ sau mươi trong một giờ” [Paulus của 1895: 827]. Như vậy, đến thế kỷ 19, “phút” đã được dùng để dịch thuật ngữ thời gian theo công nghệ của phương Tây. (Ngôn chí 16.7, 22.2)‖ (Mạn thuật 26.2)‖ (Trần tình 42.2)‖ (Tự thán 77.7, 85.3, 104.2)‖ Cửa động chẳng hay lìa nẻo ấy, bích đào đã mấy phút đâm hoa. (Tự thuật 118.8)‖ (Bảo kính 138.3, 167.3)‖ (quy côn 189.1)‖ (Giới nộ 191.5)‖ (Tích cảnh 207.4)‖ (Hoè 244.2, 244.2) ‖ (Dương 247.4).
thanh nhàn 清閒 / 清閑
tt. nhàn nhã. Hiểm hóc cửa quyền chăng đụt lặn, Thanh nhàn án sách hãy đeo đai. (Ngôn chí 6.4, 16.7)‖ (Mạn thuật 24.4)‖ (Thuật hứng 61.6)‖ (Tự thán 77.7).
văn này 文尼
dt. <Nho> x. tư văn, trỏ lễ nhạc, pháp độ, giáo hoá hay đạo Nho nói chung. Văn này ngẫm thấy mới thon von, thương hải hay khao, thiết thạch mòn. (Thuật hứng 49.1).
đòng đòng 茼茼
dt. cá nhỏ sống ở ao mương. Ai có của thông phòng thết khách, một ao niễng niễng mấy đòng đòng. (Thuật hứng 56.8). đòng đong.