Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Tào Phi
cầm 扲
◎ Thông với 擒 (ngũ âm Tập Vận), đồng nghĩa với 把 (hán điển). Ss đối ứng: kɤm (29 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 188].
đgt. dùng tay nhấc lên. Tay cầm dao sắc ← 手執利刀 (Phật Thuyết 25a). cầm gậy trúc một mình lên (TKML iii: 17a). Đìa cỏ được câu ngâm gió, hiên mai cầm chén hỏi trăng. (Mạn thuật 23.6), dịch bài Bả tửu vấn nguyệt của Lý Bạch: “trời xanh trăng sáng tự bao lâu ? ngừng chén nay ta hỏi một câu! trăng sáng nào ai vin đến được, ta đi trăng lại mãi theo nhau?… người nay đâu thấy vầng trăng cũ, trăng vẫn từng soi dáng cố nhân. Xưa nay người tựa nước trôi xuôi, cùng ngắm bao đêm ánh nguyệt ngời, mong ước ca say trong tiệc rượu, chén vàng rượu ngọt có trăng soi”. (Nguyễn Phước Hậu dịch) (青天有月來幾時, 我今停杯一問之。 人攀明月不可得, 月行卻與人相隨。… 今人不見古時月, 今月曾經照古人。 古人今人若流水, 共看明月皆如此。 唯願當歌對酒時,月光常照金樽裡).
đgt. (bóng) chắc trong tay, năng lực đủ để thực hiện. Kẻ khôn thì bảo kẻ ngây phàm, nghề nghiệp cầm tay ở mới cam. (Bảo kính 173.2).
đgt. <từ cổ> bắt, giữ, ghìm, nhốt, thông với 擒 = 捉 [Từ Nguyên 2000: 858]. Dợ đứt khôn cầm bà ngựa dữ, quan cao nào đến dạng người ngây. (Bảo kính 137.3). cn cầm lòng.
đgt. <từ cổ> đổi, trao đổi (dựa trên giá trị của các vật), lưu tích trong trong cầm cố, cầm đồ. “cầm cố: đem tới mà thế mà đợ, hoặc chịu của thế đợ. cầm thế: đem của thế mà lấy tiền bạc” [Paulus của 1985: 94]. Thiên thơ án sách qua ngày tháng, một khắc cầm nên mấy lạng vàng. (Thuật hứng 55.8), dịch câu xuân tiêu nhất khắc trị thiên kim 春宵一刻值千金. (Tô Đông Pha - xuân dạ).
Ngô 吳
dt. Ngô vương Phù Sai (trị vì: 495 - 473 tcn), tên thật là cơ phù sai, là vị vua thứ 25 của nước Ngô thời Đông Chu. Đông Chu liệt quốc mô tả việc phù sai say đắm mỹ nhân Tây Thi đến nỗi mất nước. Trụ trật quốc gia vì Đát Kỷ, Ngô lìa thiên hạ bởi Tây Thi. (Giới sắc 190.4).
nước 渃
◎ Ss các đối ứng rak3 (muốt), ɗak3* (nà bái), rak3 (chỏi), dak3 (khẻn) PJ Duong 2012: 9], drak (2 thổ ngữ Mường), dak (13), rak (11) [NV Tài 2005: 256].
dt. nước uống. Góc thành nam lều một căn, no nước uống, thiếu cơm ăn. (Thủ vĩ ngâm 1.2)‖ (Ngôn chí 2.3, 4.5, 12.5, 19.4, 22.7)‖ (Mạn thuật 23.4, 26.5, 32.4, 35.4)‖ (Trần tình 40.8, 42.6)‖ (Thuật hứng 46.3, 48.4, 49.6, 50.8, 51.3, 54.3, 65.1)‖ (Tự thán 71.5, 72.2, 85.6, 97.6, 101.1)‖ (Tự thuật 115.8, 117.5, 121.3, 122.3)‖ (Bảo kính 129.7, 137.6, 153.3, 155.5, 178.5, 181.4, 182.7)‖ (Thuỷ trung nguyệt 212.1)‖ (Thuỷ thiên nhất sắc 213.1, 213.8)‖ (Mai 214.4)‖ (Mai thi 225.4, 226.1)‖ (Giá 238.3)‖ (Nhạn trận 249.1)‖ (Trư 252.5).
dt. <từ cổ> chốn, chỗ, không gian sinh tồn của cư dân nông nghiệp vốn chủ yếu là sông nước. Của đến nước xa nên quý giá, người lìa quê cũ lấy làm phiêu. (Bảo kính 135.3). Một tiếng trên không ngỗng nước nào cd. lòng mẹ ở trong nước người, đêm ngày lòng quản đòi theo < 母意在他鄉,日夜心相逐 (Phật Thuyết: 15b5). Hoặc đi cùng chồng trong nước xa quê khác 或隨夫婿外郡他鄉 (Phật Thuyết: 22a7).
dt. quốc gia. (Mạn thuật 36.8)‖ Còn có một lòng âu việc nước, đêm đêm thức nhẫn nẻo sơ chung. (Thuật hứng 68.7)‖ (Tự thán 100.4)‖ (Tự thán 107.1) Nguyện cho được đi sinh trong nước an lạc ← 願得往生安樂國 (Phật Thuyết 3a7).