Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Sở Từ
chèo 棹
◎ Đọc âm THV. AHV: trạo.
dt. đgt. dụng cụ bạt nước đẩy thuyền đi. Vầu làm chèo, trúc làm nhà, được thú vui ngày tháng qua. (Trần tình 39.1)‖ Nước xuôi nước ngược nổi đòi triều, thuyền khách chơi thu các lướt chèo. (Tự thán 101.2).
đgt. dùng mái chèo bạt nước. Thuyền mọn còn chèo chăng khứng đỗ, trời ban tối ước về đâu? (Ngôn chí 14.7, 22.5)‖ (Mạn thuật 32.4)
hoạn nạn 患難 / 患𮥷
dt. tai hoạ. (Bảo kính 145.6)‖ Hoạn nạn nhiều thu tổn khí hào, lâm tuyền chưa khứng dứt chiêm bao. (Tự thuật 122.1).
hướng 向
đgt. dõi về, hướng về. Người hiềm rằng cúc qua trùng cửu, kẻ hãy bằng quỳ hướng thái dương. (Tự thán 71.4).
trong mắt 工𪾺
◎ x. mắt.
dt. <từ cổ> dịch chữ “nhãn lý” (眼里), nghĩa là “trong mắt trong lòng luôn nhớ đến nghĩ đến” (hán điển). Trong mắt những mừng ơn bậu bạn, trên đầu luống đội đức triều đình. (Tự thán 99.3). Chữ “trong mắt” ở đây nghĩa như “trong lòng”.
tàn 殘
đgt. hết, kết thúc. Chim kêu hoa nở, ngày xuân tịnh, hương lụn cờ tàn, tiệc khách thôi. (Ngôn chí 2.6).
đgt. lụi. Am rợp chim kêu hoa xảy động, song im hương tịn khói sơ tàn. (Ngôn chí 17.4)‖ (Mạn thuật 32.3)‖ (Thuật hứng 63.4)‖ (Tự thán 105.5, 108.2)‖ (Tự thuật 119.6)‖ (Bảo kính 160.4)‖ (Lão mai 215.2).
đgt. (tuổi) già yếu, đã sang cuối dốc bên kia. Những vì thánh chúa, âu đời trị, khá kể thân nhàn, tiếc tuổi tàn. (Tự thán 72.6)‖ (Tự thuật 113.3).