Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Quảng Nhã
cay 荄
tt. (vị giác) nóng tê, (cảm giác) xót gây chảy nước mắt. Chong đèn chực tuổi cay con mắt, đốt trúc khua na đắng lỗ tai. (Trừ tịch 194.5).
chúa tiên 主仙
dt. dịch chữ tiên chủ 仙主. Miễn được chúa tiên yêu chuộng đến, ngày nào khá ấy trùng dương. (Cúc 217.7).
khê 溪
tt. (cơm) bị quá lửa, nên cháy sém hay hoá than, có mùi khét. “cơm khê. id” [Taberd 1838: 226]. Khách hiền nào quản quen cùng lạ, cơm đói nài chi gẩm miễn khê. (Bảo kính 141.4). Cơm sôi cả lửa thì khê. (ca dao 36).
kinh thành 京城
dt. thành trì và cung điện ở chốn kinh kỳ, trỏ kinh đô. Của nhiều, sơn dã đam nhau đến, khó ở, kinh thành thiếu kẻ han. (Bảo kính 133.6).
nô bộc 奴僕
dt. <Tngls> người hầu trong nhà, bộc còn đọc là . Nô bộc ắt còn hai rặng quýt, thất gia chẳng quản một con lều. (Mạn thuật 24.5).
đong lừa 冬𪪏
đgt. <từ cổ> lừa gạt, nói tắt từ câu đong đấu lựa thưng, Tng. lừa thăng tráo đấu, trỏ việc gian lận. [Paulus của 1895: 319]. Công danh bịn rịn già lú, tạo hoá đong lừa trẻ chơi. (Tự thán 104.6).