Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Pháp Gia
chim 𪀄
◎ Ss đối ứng cim² (Mường), icim¹ (Rục), ciim (Thà Vựng) [VĐ Nghiệu 2011: 58], cim¹, cim² (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 194].
dt. động vật có cánh. (Ngôn chí 2.5)‖ Cây cụm chồi cành chim kết tổ, ao quang mấu ấu cá nên bầy. (Ngôn chí 11.5, 17.3, 18.6)‖ (Mạn thuật 26.2, 28.6, 29.3)‖ (Trần tình 40.5, 42.5)‖ (Thuật hứng 48.3, 64.5)‖ (Tự thán 88.4, 89.6, 95.6, 105.4, 108.3, 110.5)‖ (Tự thuật 118.5)‖ (Tức sự 123.3, 126.3)‖ (Tự giới 127.6)‖ (Bảo kính 150.6, 164.8, 165.6).
la ỷ 羅綺
dt. la đều là lụa gấm, trỏ quần áo nói chung. Trương Hành 張衡 đời Hán trong bài Tây kinh phú 西京賦 viết: “mới dần tiến mà thân héo mòn, dường chẳng mang nổi xiêm áo” (始徐進而羸形,似不任乎羅綺 thuỷ từ tiến nhi luy hình, tự bất nhậm hồ la ỷ). la ỷ sau còn trỏ cảnh phồn hoa đô hội. Hoàng Tiểu Phối 黄小配 trong bài ‘tập tải phồn hoa mộng’tự có câu: “thương thay một cảnh phồn hoa, ngoảnh đầu thôi cũng đã là khói mây” (最憐羅綺地,回首已荒烟 tối liên la ỷ địa, hồi thủ dĩ hoang yên). Ngựa ngựa xe xe la ỷ tốt, dập dìu là ấy chiêm bao. (Thuật hứng 52.7, 55.5, 68.3).
làu làu 漏漏
tt. “làu: thuộc biết nằm lòng. Làu làu: tuốt luốt, tinh anh” [Paulus của 1895: 551]. Khoe tiết làu làu nơi học đạo, ở triều khắn khắn chữ “trung cần”. (Bảo kính 187.3).
lửa 焒
Phng. Bình Trị Thiên đọc là lả [VX Trang 1997: 248], hoặc (trong thắp lá) [NN Ý 2001: 273]. ở thế kỷ XV, ngữ tố trên tồn tại song thức ngữ âm là *a-lảlả. Kiểu tái lập: *hla³ [TT Dương 2013b]. x. rỡ.
dt. trái với nước. Ngọc lành nào có tơ vện, vàng thật âu chi lửa thiêu (Tự thuật 116.4)‖ (Bảo kính 151.5).