Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Nghệ An
mèo 貓 / 猫
AHV: miêu.
dt. con mèo. Phơ phơ đầu bạc ông câu cá, lẻo lẻo duềnh xanh con mắt mèo. (Tự thán 101.6). đng vằn.
nam 南
dt. trái với bắc. (Thủ vĩ ngâm 1.1, 1.8)‖ (Thuật hứng 64.2)‖ Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền, cành bắc cành nam một cội nên. (Bảo kính 142.2, 183.5)‖ nam chi (Mai 214.2), Ss thơ Lưu Vũ Tích có câu: mai hoa nhất dạ mãn nam chi (hoa mai một đêm đầy cành nam).
nóc 耨
◎ Đối ứng nóc đốc. Ss nôm đôm [TXN Lan 1988], êm đềm êm nềm [NQ Hồng 1988], nọc độc, nệm đệm, nác đác (nước), nẫy đẫy (béo), nỗi đỗi [NN San 2003b: 186], nắm đấm, no đủ, nút đútSs đối ứng tɔk³ (Mường), kadɔk³ (Rục), kadɔk (Sách) [VĐ Nghiệu 2011: 62], nɔk (19 thổ ngữ Mường), dɔk (7 thổ ngữ), tɔk (1), rɔk (2) [NV Tài 2005: 254]. Kiểu tái lập cho proto Việt-Mường: *drɔp
dt. mái. nóc - đốc hiện còn lưu tích trong từ bít đốc (bịt nóc). Ngói bít đốc: ngói dùng để lợp bờ nóc, bờ dải trong kiến trúc cổ. Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, thuyền chở yên hà nặng vạy then. (Thuật hứng 69.5).
quỹ 晷
dt. bóng mặt trời, mặt trăng, trỏ nhật nguyệt nói chung. Sách Thuyết Văn ghi: “Quỹ: ánh nắng” (晷,日景也). Tuyết sóc treo, cây điểm phấn, quỹ đông dãi, nguyệt in câu. (Ngôn chí 14.4).
dt. thời gian, bóng quang âm, mùa. Quỹ đông cho thức xạ cho hương, tạo hoá sinh thành khác đấng thường. (Cúc 217.1). “quỹ đông: sơ thấy ban hầu tan canh” (Chỉ Nam ngọc âm thế kỷ17: 1b).
sáu mươi 󰮏󰁰
◎ Sáu: thanh phù là “lão”. So sánh với các đối ứng prau, phau, khau (Mường), phlau (Hung, Sách), prao (Pọng), traou (Brou), tơ trou (Bahnar), prau (Stieng), trau (Mon), Gaston tái lập là *práu [1967: 53; TT Dương 2013b].
dt. sáu chục. Bề sáu mươi dư tám chín thu, lưng gày da sảy, tướng lù cù. (Ngôn chí 15.1).
đẹp 葉 / 枼 / 𤗽
◎ Ss đối ứng tɛp, dɛp (15 thổ ngữ Mường), tʼoc, soc, tot (14 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 213]. Như vậy, “đẹp” gốc Việt-Mường, “tốt” gốc Hán. x. tốt.
tt. vừa mắt, có thẩm mỹ. Con lều mọn mọn đẹp sao, trần thế chẳng cho bén mỗ hào. (Thuật hứng 52.1)‖ (Tức sự 126.5).
tt. “ưng ý, xứng ý” [Paulus của 1895: 290]. (Ngôn chí 11.8)‖ Ở thế dịn nhau muôn sự đẹp, cương nhu cùng biết hết hai bên. (Bảo kính 142.7).