Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Ngữ tố
chước 䂨 / 斫
dt. <từ cổ> mưu lược, kế sách, lưu tích trong mưu ma chước quỷ. Quốc phú binh cường chăng có chước, bằng tôi nào khuở ích chưng dân. (Trần tình 37.7)‖ Chước Khổng Minh. (Bảo kính 156.6, 161.6). x. mười chước.
②. dt. <từ cổ> cách, phương cách. Nợ cũ chước nào báo bổ, ơn sày, ơn chúa miễn ơn cha. (Tự thán 94.7)‖ (Bảo kính 171.4)‖ (Miêu 251.4).
giang san 江山
dt. núi sông. (Ngôn chí 19.5)‖ Tham nhàn lánh đến giang san, ngày vắng xem chơi sách một an. (Ngôn chí 17.1)‖ (Thuật hứng 63.6)‖ (Tự thán 72.8, 77.5, 94.5, 95.1)‖ (Trần tình 41.5).
gieo 招
◎ Thanh phù: chiêu.
đgt. thả xuống, buông xuống. Thiên thai hái thuốc duyên gặp, Vị Thuỷ gieo câu tuổi già. (Thuật hứng 54.6).
liêm 廉
tt. trong sạch, ngay thẳng, không tham của. Liêm cần tiết cả tua hằng nắm, trung, hiếu niềm xưa mựa nỡ dời. (Ngôn chí 10.5).
mặt 𩈘 / 󰘚 / 𬰢
◎ Mat⁵ (nguồn), mat⁵ (Mường bi), mat⁴ (Chứt), mat (Vân Kiều) [NV Tài 1993: 235].
dt. diện. Lòng người tựa mặt ai ai khác, sự thế bằng cờ, bước bước nghèo. (Mạn thuật 32.5)‖ (Trần tình 41.5)‖ (Thuật hứng 57.4)‖ (Tự thán 84.5)‖ (Tự thuật 120.8)‖ (Tức sự 123.3)‖ (Bảo kính 173.8, 178.8, 180.8)‖ (Tảo xuân 193.3)‖ (Vãn xuân 195.5)‖ (Mai 214.4)‖ (Lão mai 215.4).
dt. phần phía trên của khối nước. (Ngôn chí 19.4)‖ Đạo ta cậy bởi chân non khoẻ, lòng thế tin chi mặt nước bằng. (Mạn thuật 23.4)‖ (Trư 252.5).
Trường Canh 長庚
dt. tên tự của Lý Bạch. Lý dương băng trong thảo đường tập tự gọi Lý Bạch là thái bạch kim tinh. Ông giải thích rằng, khi sinh Lý Bạch đúng vào lúc “Sao Trường Canh vào mộng,… cho nên lấy bạch làm tên , lấy thái bạch làm tự.” (長庚入梦故生而名白以太白字之). Trường Canh hỏi nguyệt, tay dừng chén, Pha lão chơi thu, khách nổi thuyền. (Tự thán 74.3).