Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Nam Nhạc
Bắc Hải 北海
dt. chỉ Khổng Dung 孔融 (153 - 208), tự là Văn Cử 文舉, người Khúc Phụ 曲阜, cháu hai mươi đời của Khổng Tử 孔子. Học vấn uyên thâm, được coi là người đứng đầu trong Kiến An thất tử 建安七子. Ông sống vào đời Hậu Hán, từng làm quan ở Bắc Hải tỉnh sơn đông, người đời gọi ông là Khổng Bắc Hải, tính rất hiếu khách. Ông từng nói một câu rất nổi tiếng: “trên chỗ ngồi thường đầy khách, trong chén rượu không vơi” (座上客常滿鐏中酒不空 toạ thượng khách thường mãn, tôn trung tửu Bất Không). Sầu nặng thiếu lăng biên đã bạc, hứng nhiều Bắc Hải chén chưa không. (Thuật hứng 50.4).
cửa vương hầu 󰘂王侯
dt. trỏ chốn triều đình. Chân chăng lọt đến cửa vương hầu, ấy tuổi nào thay đã bạc đầu. (Mạn thuật 30.1).
dài 𨱽 / 曵
◎ Ss đối ứng zaj (25 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 204].
tt. trái với ngắn. Dài hàm nhọn mũi cứng lông. (Trư 252.1). x. dài hàm.
tt. lâu (thời gian), lưu tích còn trong từ Dài lâu. (Tự thán 84.4, 91.6, 92.8)‖ (Xuân hoa tuyệt cú 196.1).
tt. trong vắn dài, trỏ sự khó lường. Dễ hay ruột bể sâu cạn, khôn biết lòng người vắn dài. (Ngôn chí 6.6).
mực thước 墨尺
◎ Nôm: 墨托 AHV: mặc xích. mực 墨: âm trại của mặc (trong thằng mặc: dây mực), đơn vị đo chiều dài ngày xưa. Sách Thiểu nhĩ nhã viết: “năm thước là mực, gấp đôi mực là thước” (五尺爲墨,倍墨爲丈). thước: âm THV của xích, “thjiak” (Lý Phương Quế), thjak (Baxter). Thước là đơn vị đo chiều dài xưa, một thước bằng mười thốn, cho nên từ này còn trỏ quy củ, tiêu chuẩn. Sách Thuyết Văn ghi: “Xích bằng mười thốn,…, cho nên dùng để trỏ những gì quy củ, khuôn mẫu.” (尺,十寸也…,所以指斥規榘事也). Mối quan hệ tʰ- (AHV) s- (THV): 請 thỉnh xin, 清 thanh xanh.
dt. HVVT <từ cổ> khuôn mẫu, cái dùng làm tiêu chuẩn để đo đạc, đánh giá những thứ khác. Mực thước thế gian dầu có phải, cân xưng thiên hạ lấy đâu tày. (Bảo kính 172.5).
thanh nhàn 清閒 / 清閑
tt. nhàn nhã. Hiểm hóc cửa quyền chăng đụt lặn, Thanh nhàn án sách hãy đeo đai. (Ngôn chí 6.4, 16.7)‖ (Mạn thuật 24.4)‖ (Thuật hứng 61.6)‖ (Tự thán 77.7).
đương 當
p. <từ cổ> gần gần, xấp xỉ, lưu tích còn trong từ tương đương 相當. Vườn còn thông trúc đương năm mẫu, câu ước công danh đổi một cần. (Mạn thuật 33.5).