Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Mộng Đình Ký
ánh 映
◎ Nôm: 󱽏
đgt. (ánh sáng) chiếu, soi. Ánh cửa trăng mai tấp tấp; kề song gió trúc nồm nồm. (Tự thán 97.3)‖ Lại có một cành ngoài ấy lẻ; bóng sưa ánh nước động người vay. (Mai thi 225.4, 226.1).
đgt. (bóng của vật) in hình lên mặt nước. Ánh nước hoa in một đóa hồng. (Mộc cận 237.1). “ánh nước hoa in một đóa hồng, trong đó cái thực chỉ được nói tới - hoa, và chỉ hiện ra như một cái bóng chiếu in ở trong nước. Nó ở đâu, như thế nào? ta không biết. Một thế giới huyền ảo được mở ra, trong đó cái được nói tới là một cái giả (bóng) lồng trong một cái thực (nước). Cái giả là không. Cái thực là sắc. Nhưng cái không, có từ một cái thực (hoa), và cái sắc vốn là không. Ý nghĩa sắc không bắt đầu ngay từ đây, vì cái sắc (nước) vốn là không, nên đây tác giả viết ánh nước. tóm lại, trong câu đầu: nước là thực mà nước được nói tới như giả, như một cái ảnh - ánh nước. Còn hoa là giả ảnh mà được nói tới như thực - một đóa hồng.” [NN Luân 1992: 39].