Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lục Du
bể học 𣷭斈
dt. dịch chữ học hải 學海, trỏ việc học mênh mông bất tận như biển, hàng ngày phải dốc sức để tinh tiến không ngừng, sau trỏ trình độ học vấn sâu rộng. Dương Hùng đời Hán trong Pháp Ngôn thiên Học thuật ghi: “Bể học trăm nguồn đều đổ về biển lớn” (百川學海而至於海). Bể học trường văn hằng nhặt bới, đường danh suối lợi, hiểm khôn tìm. (Bảo kính 150.3).
cơ 機
AHV: ki, kê.
dt. <từ cổ> mưu, mưu tính trong cơ mưu (cơ = mưu), nghĩa này hô ứng với chữ “toan”. Thua được toan chi Hán Sở, nên chăng đành lẽ kiện Thương Chu. (Thuật hứng 58.3). Chuyện thua hay được thì tính toán làm chi đến cái mưu của hán của sở; thành hay bại cũng đành thuận theo việc nhà Chu thay nhà Thương.
rụng rời 𬈭浰
◎ Phiên khác: rụng rơi (ĐDA). Xét, “rụng rơi” và “rụng rời” đều là các đồng nguyên tự. Nhưng ở đây, đang thuộc khuôn vần -ời (dấu huyền) nên phiên như vậy.
đgt. <từ cổ> ý mạnh hơn rụng, đến thế kỷ XIX thấy đã có nghĩa dẫn thân “hãi kinh, sợ sệt” [Paulus của 1895: 884]. Thân nhàn đến chốn dầu tự tại, xuân muộn nào hoa chẳng rụng rời. (Thuật hứng 59.6).
án sách 案冊
dt. HVVT dịch chữ thư án 書案 (bàn đọc sách). Án sách cây đèn hai bạn cũ; song mai hiên trúc một lòng thanh. (Ngôn chí 7.5)‖ Án sách. (Thuật hứng 55.7). x. án.