Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lễ Ký
bãi 𣺽
◎ Ss đối ứng: bại (Tày) [HTA 2003: 27].
dt. doi cát do phù sa bồi nên. (Ngôn chí 9.5)‖ (Bảo kính 153.3)‖ Hương cách gác vân, thu lạnh lạnh, thuyền kề bãi tuyết, nguyệt chênh chênh. (Bảo kính 158.4)‖ (Hoè 244.1)‖ (Nhạn trận 249.1).
chín chuyển hồng 𠃩轉紅
đgt. <Đạo> phép luyện cửu chuyển linh đơn 九轉靈丹 của đạo gia, nấu các hợp chất chín lần thì sẽ chuyển thành thuốc trường sinh màu hồng. Đây là hình ảnh thơ song quan, vừa ví von màu mào hạc đỏ tựa đan sa, lại vừa hàm ý màu mào ấy là biểu tượng của sự trường thọ. Đỉnh nhuốm đan sa chín chuyển hồng. (Dương 248.6).
dặm 琰
dt. đơn vị đo lường cổ, bằng 444,44 mét. Túi thơ bầu rượu quản xình xoàng, quảy dụng đầm hâm mấy dặm đàng. (Ngôn chí 9.2)‖ (Tự thán 94.5)‖ (Tự thuật 115.5)‖ (Bảo kính 155.1, 169.8)‖ (Lão hạc 248.7).
hoạn nạn 患難 / 患𮥷
dt. tai hoạ. (Bảo kính 145.6)‖ Hoạn nạn nhiều thu tổn khí hào, lâm tuyền chưa khứng dứt chiêm bao. (Tự thuật 122.1).
hại 害
đgt. hãm hại. Chớ lấy hại người làm ích kỷ, hãy năng tích đức để cho con. (Bảo kính 149.5).
khó bền 庫卞
tt. <Nho> dịch chữ cố cùng 固窮 (cùng: khó; cố: bền). Luận Ngữ thiên Vệ linh công có đoạn: “khi Khổng Tử ở nước trần thì bị hết lương thực, các đệ tử đi theo sinh bệnh, không dậy được. Tử Lộ lo lắng hỏi: ‘quân tử mà cũng có lúc khốn cùng thế này sao?’ Khổng Tử trả lời: ‘quân tử lúc khốn cùng vẫn bền chí giữ tiết, tiểu nhân khốn cùng thì làm bậy’” (在陳絕糧,從者病,莫能興。子路慍見曰:“君子亦有窮乎?”子曰:“君子固窮,小人窮斯濫矣). Khó bền, mới phải người quân tử, mình gắng, thì nên kẻ trượng phu. (Trần tình 43.5).
kê 󰏲
dt. cây lượng thực, thuộc ngũ cốc. “hoàng lương còn có một tên nữa là lang vĩ lương, tục gọi là , cũng là loài ngũ cốc” [Phạm Đình Hổ 1998: 113]. Ngày tháng khoai những sản hằng, tường đào ngõ mận ngại thung thăng. (Mạn thuật 23.1)‖ (Thuật hứng 48.2).
mẹ cha 媽㸙
◎ Nôm: 媄吒
dt. song thân. Cơm áo khôn đền Nghiêu Thuấn trị, tóc tơ chưa báo mẹ cha sinh. (Thuật hứng 65.6). đng sở sinh, cha mẹ, song thân.
nguyền 愿
◎ Đọc âm HHV. AHV: nguyện. x. quan hệ thanh huyền – nặng tại mục loài.
dt. ước nguyện, điều mong mỏi, nguyền là âm THV. Vua Nghiêu Thuấn dân Nghiêu Thuấn, dường ấy ta đà phỉ thửa nguyền. (Tự thán 74.8).
đgt. mong. Cơn cớ nguyền cho biết sự do, xem mà quyết đoán lấy cương nhu. (Bảo kính 152.1).
ngòi 𣳢
dt. con nước, dòng nước. (Tự thán 88.3)‖ Ngòi cạn ước ở làm cấn cấn, cửa quyền biếng mặc áo thê thê. (Tự thán 109.3)‖ (Tự thuật 118.6).
rặc 落
◎ Đọc theo âm THV. AHV: lạc. Phiên khác: lạc: xuống (TVG, ĐDA). Nay theo Schneider, MQL.
đgt. (con nước, thuỷ triều) rút, xuống. “rặc: canh, rút xuống (nói về nước)” [Paulus của 1895 t2: 240]. Kể ngày con nước toan triều rặc, mách chúng thằng chài chác cá tươi. (Tự thán 76.3). bao giờ rặc nước sông bùng, hai vai trúc đá bể Đông cát bồi. cd x. triều rặc.
thê thê 妻妻
◎ Phiên khác: thê thê: dài lê thê, thườn thượt (TVG, PL), thê thê: áo quan chức (MQL), lê thê (BVN), thia thia: cá rô thia (NH Vĩ). Nay theo cách phiên của MQL và hiểu theo nghĩa của NHV. Xét, thê thê là âm cổ của thia thia. Các ngữ liệu xuất hiện trong QATT và CNNA đều bắt vần với khuôn vần -ê.
dt. <từ cổ> âm cổ của thia thia, lia thia, rô thia, cá chọi, đây là một loại cá rô nhỏ, thân có vện ngang, vây đuôi xúng xính, màu sắc sặc sỡ, tính hiếu chiến nên thường được nuôi làm cảnh để đá nhau [NH Vĩ 2009]. chim quyên ăn trái nhãn lồng, thia thia quen chậu vợ chồng quen hơi. cd
tt. vẻ dài và xúng xính như đuôi cá lia thia. Ngòi cạn ước ở làm cấn cấn, cửa quyền biếng mặc áo thê thê. (Tự thán 109.4)‖ tam sơn diệp là lá chạng ba, phượng vĩ diệp là lá đuôi gà thê thê (Chỉ Nam ngọc âm, nam dược loại: 72b)‖ chỉ xác tháng bảy chín vàng, tông lư quả móc có buồng thê thê (Chỉ Nam ngọc âm, nam dược loại: 75a4.) x. áo thê thê.
thì 時 / 𪰛
◎ Đồng nguyên: chừ, giờ.
dt. thời, trong thời thế. Thì nghèo, sự biến nhiều bằng tóc, nhà ngặt, quan thanh lạnh nữa đèn. (Thuật hứng 46.5, 62.5)‖ (Tự thán 72.7, 89.8, 100.1, 104.7)‖ (Bảo kính 160.2, 165.4)
đgt. (hệ từ) là, thì là, từ biểu thị điều sắp nói có tính thuyết minh cho phần đề hay cho chủ ngữ. (Ngôn chí 6.2)‖ (Trần tình 39.6)‖ Khó khăn thì mặc, có màng bao, càng khó bao nhiêu chí mới hào. (Thuật hứng 66.1)‖ (Tự thán 85.5, 87.5, 93.7, 103.1)‖ (Tự thuật 120.6)‖ (Tự giới 127.1)‖ (Bảo kính 130.8, 134.6, 148.1, 149.7)‖ (Tích cảnh thi 209.1)‖ (Trường an hoa 246.1)‖ (Mạt lị hoa 242.3).
k. từ biểu thị quan hệ nhân - quả. (Mạn thuật 25.7)‖ Khó bền, mới phải người quân tử, mình gắng, thì nên kẻ trượng phu. (Trần tình 43.6)‖ (Thuật hứng 60.2)‖ (Tự thán 92.6, 110.1)‖ (Bảo kính 128.3, 137.2, 140.1, 147.7, 149.3, 152.6, 156.2, 161.3, 162.5, 164.6, 166.8, 171.1, 174.4, 180.3)‖ (Giới nộ 191.8)‖ (Thu nguyệt 198.2).
k. từ biểu thị quan hệ tiếp nối. (Mạn thuật 33.4)‖ (Thuật hứng 47.1)‖ Rảng rảng người rằng chuông ấy thạch, dộng thì cũng có tiếng coong coong. (Thuật hứng 61.8)‖ (Tự thán 71.5, 101.8, 102.5, 103.6)‖ (Tự thuật 113.5, 122.8)‖ (Bảo kính 131.6, 134.2, 134.8, 135.6, 146.3, 147.3, 151.7, 163.2, 173.7, 184.5)‖ (Tích cảnh thi 208.2).
k. từ biểu thị sự liệt kê. (Tức sự 124.2)‖ Nhân nghĩa trung cần giữ tích ninh, khó thì hay kháo, khốn hay hanh. (Bảo kính 131.2, 132.1, 132.8, 173.1, 184.1).
k. từ dùng với nẻo, hễ (nếu) biểu thị thức giả thiết giữa hai việc có quan hệ với nhau. Nẻo có ăn thì có lo, chẳng bằng cài cửa ngáy pho pho. (Ngôn chí 20.1)‖ Chẳng ngừa nhỏ, âu nên lớn, nẻo có sâu, thì bỏ canh. (Bảo kính 136.6, 144.8, 176.7)‖ (Đào hoa thi 231.2).
k. từ dùng giữa hai câu biểu thị sự tương ứng về sự kiện. Nhọc nhằn ai chớ còn than thở, ăn có dừng thì việc có dừng. (Bảo kính 181.8)‖ (Tích cảnh 207.3)‖ (Đào hoa 229.3, 232.4).
tiến thoái 進退
đgt. tiến và lui, trỏ việc xuất và xử, hành và tàng, ra làm quan hay về ở ẩn. Hết kính hết thìn bề tiến thoái, mựa tham mựa dại nết anh hùng. (Tự giới 127.3).
tày 齊
AHV: tề. Tục tự : 斉
tt. <từ cổ> sánh ngang, bằng với. Chúc thánh cho tày Nghiêu Thuấn nữa, được về ở thú điền viên. (Bảo kính 143.7, )‖ Mực thước thế gian dầu có phải, cân xưng thiên hạ lấy đâu tày. (Bảo kính 172.6).