Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lưu Vũ Tích
mựa 無
◎ Nôm: 馬 / 罵 AHV: . M > V: (nam mô) > .
p. <từ cổ> chớ, không. Liêm, cần tiết cả tua hằng nắm, trung, hiếu niềm xưa mựa nỡ dời. (Ngôn chí 10.6)‖ Con cháu mựa hiềm song viết tiện, nghìn đầu cam quýt ấy là tôi. (Ngôn chí 13.7)‖ Hỉ nộ cương nhu tuy đã có, nghĩa nhân lễ trí mựa cho khuây. (Mạn thuật 25.6)‖ (Trần tình 44.7)‖ (Thuật hứng 59.8)‖ (Tự thán 87.8, 91.2, 93.8, 95.6, 103.5, 108.4, 111.4)‖ (Tức sự 125.7)‖ (Tự giới 127.4)‖ (Bảo kính 129.5, 136.1, 137.2, 137.8, 140.6, 142.4, 144.4, 145.1, 145.8, 151.8, 173.8, 184.6)‖ (Quy Côn Sơn 189.8)‖ (Tảo xuân 193.8)‖ (Đào hoa thi 230.4)‖ (Nhạn trận 249.8).
văn đạt 聞達
dt. <Nho> tiếng tăm vang dội. Gia Cát Lượng trong bài Xuất sư biểu có câu: “Chẳng cần tiếng tăm nổi khắp chư hầu.” (不求聞達於諸侯 bất cầu văn đạt ư chư hầu). Văn đạt chẳng cầu, yên mỗ phận, ba gian lều cỏ đất Nam Dương. (Bảo kính 157.7).