Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lưu Thương
ấy 意 / 倚
◎ Ss với dri, di, ri (thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 173].
đt. trỏ việc vừa nêu ở trên. Ấy còn lãng đãng làm chi nữa, sá tiếc mình chơi áng thuỷ vân. (Mạn thuật 29.7, 30.2).
đt. từ phiếm chỉ một sự vật hay quãng thời gian trong quá khứ. Trúc thông hiên vắng trong khi ấy, nừng mỗ sơn tăng làm bạn ngâm. (Ngôn chí 5.7, 9.7, 16.7)‖ (Trần tình 42.7)‖ (Mạn thuật 35.7)‖ (Tự thán 74.6, 74.8, 77.7, 80.7, 86.7, 90.8, 93.4, 105.7, 107.6) ‖ (Tự thuật 113.7, 117.7, 118.7, 117.7, 118.7)‖ (Bảo kính 132.7, 139.2, 146.5, 171.8)‖ (Tích cảnh thi 208.3)‖ (Thuỷ thiên nhất sắc 213.2)‖ (Mai thi 225.3)‖ Ấy chẳng Tây Thi thì Thái Chân. (Trường an 246.1).
đgt. <từ cổ> (hệ từ) là. Con cháu chớ hiềm song viết ngặt, “thi - thư” thực ấy báu nghìn đời. (Ngôn chí 10.8)‖ Bá di người rặng thanh là thú, Nhan Tử ta xem ngặt ấy lề. (Thuật hứng 48.6)‖ Trẻ hoà sang ấy phúc, già được lọn là tiên. (Thuật hứng 53.5, 61.2, 61.7)‖ (Tự thán 77.6, 81.6, 83.6, 84.1, 88.6, 111.6)‖ (Tự thuật 112.2)‖ (Bảo kính 135.7)‖ (Cúc 217.8).
④c. khng. từ tỏ ý khuyên ngăn, chớ có, đừng có. Cơm kẻ bất nhân ăn ấy trớ, áo người vô nghĩa mặc chăng thà. (Trần tình 39.3)‖ (Thuật hứng 63.7)‖ (Tự thán 75.8).