Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lưu Nguyễn
cửa tam công 󰠮三公
đc. <Nho> sách Văn Kiến Lục đời Tống ghi chuyện Vương Hựu lập được nhiều công lớn cho triều đình nhưng cũng không được làm tể tướng. Ông bèn bảo rằng: ta không làm thì con cháu ta làm. Rồi trồng ba cây hoè trong sân nhà. Quả thực, sau con ông là vương đan giữ chức ấy thực. Tô Đông Pha có bài Tam hoè đường ký ghi lại việc này. Có khuở ngày hè giương tán lục, đùn đùn bóng rợp cửa tam công. (Hoè 244.4).
rây 籂
AHV: si.
đgt. (ánh sáng) chiếu qua các khe hở. Nguyễn Trãi trong bài Chu trung ngẫu thành có câu: “nửa rừng nắng rây cây sương khói” (半林殘照篩煙樹 bán lâm tàn chiếu si yên thụ). Trị dân sơ lập lòng cho chính, có nước thường in nguyệt khá rây. (Bảo kính 137.6).