Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Lã Thị Xuân Thu
Bá Di 伯夷
dt. Bá Di cùng Thúc Tề là hai người con nước vua cô trúc triều nhà Thương. Sau khi vua nước cô trúc chết, hai người nhường ngôi cho nhau. Sau khi chu Vũ Vương diệt nhà Thương, cả hai đều đi ở ẩn, vì không muốn hạ mình ăn thóc nhà Chu, hái rau vi ăn chống đói, sau chết trong núi thủ dương. Bá di người rặng thanh là thú, Nhan Tử ta xem ngặt ấy lề. (Thuật hứng 48.5)‖ (Bảo kính 166.6).
thánh minh 聖明
dt. tt. <Nho> anh minh thánh thiết (chỉ dùng cho hoàng đế). Rày mừng thiên hạ hai của: tể tướng hiền tài, chúa thánh minh. (Thuật hứng 65.8).
trồng 種
◎ Nôm: 槞 AHV: chủng. {木 mộc + long 竜}. “blou: plantare” [Morrone 1838: 201]. Ss với các đối ứng tlồng (Đông Tân, Thái Lai), lồng (Ban Chanh, Lâm La, Đà Nang, tân ly, bái đính) trong tiếng Mường và đối ứng bồng (laotien), Gaston tái lập là *plồng [1967: 51]. Kiểu tái lập: *ploŋ² [TT Dương 2012c].
đgt. giồng. Ngỏ cửa Nho chờ khách đến, trồng cây đức để con ăn. (Mạn thuật 27.6)‖ (Hoè 244.1).
tự tại 自在
tt. tồn tại an nhiên thanh thản, không bị câu thúc. Lý Hàm Dụng đời Đường trong bài Du tự có câu: “Không nhà thân tự tại, được thời đến cung sen.” (無家身自在,時得到蓮宫). Mừng khuở thái bình yêu hết tấc, no lòng tự tại quản chi là. (Trần tình 39.8)‖ (Thuật hứng 59.5)‖ (Tự thán 83.2)‖ (Bảo kính 140.8, 155.3).