Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Khổng Minh
chưa 諸 / 渚
p. phủ định từ, nhưng hàm ý vẫn có khả năng xảy ra. (Ngôn chí 2.1)‖ Lảo thảo chưa nên tiết trượng phu, miễn là phỏng dạng đạo tiên nho. (Ngôn chí 3.1, 8.7, 12.7, 20.8)‖ (Mạn thuật 33.2)‖ (Trần tình 37.2)‖ (Thuật hứng 50.4, 51.8, 63.8, 65.6, 66.8)‖ (Tự thán 72.4, 80.1, 86.1)‖ (Tự thuật 122.2)‖ (Bảo kính 140.2, 151.4, 179.2)‖ (Tảo xuân 193.3)‖ (Vãn xuân 195.8)‖ (Tích cảnh thi 201.3, 203.4)‖ (Lão dung 239.3)‖ (Trư 252.5).
p. nghi vấn từ. chép hết bao nhiêu sự thế ưa, ai ai đà biết được hay chưa? (Bảo kính 179.2)
cấy cày 𦔙𦓿
đgt. trỏ việc làm ruộng nói chung. “cay cay: aratrum” [Morrone 1838: 203]. Ở yên thì nữa lòng xung đột, ăn lộc đều ơn kẻ cấy cày. (Bảo kính 146.4). ưu sừ: cày cấy phải thì (CNNA 30a).
khỏi 塊 / 𡎝
◎ Ss đối ứng kʼɔj (17 thổ ngữ Mường), kew (1 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 231].
đgt. thoát. Ở chớ nề hay học cổ nhân, lánh mình cho khỏi áng phong trần. (Mạn thuật 29.2)‖ (Trần tình 39.5)‖ (Thuật hứng 62.2)‖ (Tự thuật 119.6)‖ (Bảo kính 132.2, 133.3, 156.4, 187.5).
đgt. xổng, mất, “lìa xa, tách ra” [NTN 1985: 63]. Chúa ràn nẻo khỏi, tan con nghé, hòn đất hầu lầm, mất cái chim. (Bảo kính 150.5). Đam về tam phủ đêm ngày, giấc nâng chốc chẳng khỏi tay mỗ giờ (Thiên Nam Ngữ ). Chẳng nỡ một chốc khỏi nhau ← 不忍暫捨 TKML.
đgt. không phải, tránh được. Trời đã có kho vô tịn, dành để nhi tôn khỏi bợ vay. (Bảo kính 146.8).
ngửa tay 語𪮏
◎ Ss đối ứng của ngửa: ŋa (28 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 250].
đgt. khng. Đi khất thực, ăn xin. Đói khó thì làm việc ngửa tay, chớ làm sự lỗi, quỷ thần hay. (Bảo kính 171.1). Đào Uyên Minh trong bài Khất thực viết: “cái đói xua ta đi, chẳng biết đi đâu nữa! đi mãi đến xóm này, ngượng miệng đành gõ cửa…” (饑來驅我去,不知竟何之!行行至斯里,叩門拙言辭 cơ lai khu ngã khứ, bất tri cánh hà chi! hành hành chí tư lí, khấu môn chuyết ngôn từ.).
trượng phu 丈夫
◎ Phiên khác: Đại phu (PL), theo nguyên bản viết nhầm “trượng” thành “đại”. Xét, “Đại phu” trong tiếng Hán có các nghĩa: bác sĩ, chức quan đời Chu, tên một tước vị thời Tần Hán, cách xưng hô trang trọng với nghệ nhân thủ công mỹ nghệ. Nay cải chính.
dt. <Nho> người quân tử có chí khí và tiết tháo. Mạnh Tử thiên Đằng văn công hạ có đoạn: “Giàu sang không mê hoặc được, nghèo khó không dời đổi được, sức mạnh không khuất phục được, đó gọi là bậc đại trượng phu.” (富貴不能淫, 貧賤不能移, 威武不能屈, 此之謂大丈夫 phú quý bất năng dâm, bần tiện bất năng di, uy vũ bất năng khuất, thử chi vị đại trượng phu). Lảo thảo chưa nên tiết trượng phu, miễn là phỏng dạng đạo tiên nho. (Ngôn chí 3.1)‖ (Trần tình 43.6)‖ Trượng phu non vắng là tri kỉ. (Tự thán 81.5), “trượng phu non vắng” tức trỏ cây tùng. Vì câu 2 đang nói đến những “bạn thân trong bốn mùa” gồm trúc Tưởng Hủ, Mai Lâm Bô, tùng trượng phu, ‖ (Bảo kính 152.8, 185.7)‖ (Trúc thi 222.4, 223.1).
tài 裁
◎ Nguyên bản ghi chữ 才, có chữ viết tay chú bên cạnh là “裁”. Xét ngữ nghĩa, nên chọn tự dạng này.
đgt. vun bồi. Khí hồng quân hãy sá tài qua, chớ phụ xuân này chớ phụ hoa. (Đào hoa thi 229.1). Khí đất trời hãy cứ vun bồi thêm nữa, chớ có phụ mùa xuân này, chớ có phụ hoa đào.