Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Huyền Thông Chân Kinh
chân 眞
◎ âm PVM: čɨɲ [VĐ Nghiệu 2011: 46], Ss đối ứng cɤn (22 thổ ngữ Mường), cɔ (7 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 191]. Dạng cɔ đối ứng với giò
dt. trong chân tay. Chân chăng lọt đến cửa vương hầu, ấy tuổi nào thay đã bạc đầu. (Mạn thuật 30.1)‖ (Thuật hứng 46.2)‖ (Tức sự 125.3, 126.5)‖ (Bảo kính 158.1)‖ (Vãn xuân 195.4)‖ (Trư 252.5)‖ (Nghiễn trung ngưu 254.2).
dt. phần phía dưới của sự vật (thường có tác dụng chịu lực). Đạo ta cậy bởi chân non khoẻ, lòng thế tin chi mặt nước bằng. (Mạn thuật 23.3)‖ (Tự thán 73.7).
dt. góc (rừng). Nương náu qua ngày chẳng lọ nhiều, chân rừng chặm một căn lều. (Tự thán 105.2).
ăn 咹
◎ Ss đối ứng ạn² (Mường), ʔăn¹ (Rục), ʔan (Thà Vựng) [VĐ Nghiệu 2011: 63], ăn (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 172].
đgt. nhai nuốt đồ vào bộ máy tiêu hoá. (Ngôn chí 4.3, 20.1) no ăn. (Trần tình 38.2)‖ Cơm kẻ bất nhân ăn ấy trớ; áo người vô nghĩa mặc chăng thà. (Trần tình 39.3)‖ (Bảo kính 134.6, 140.3, 149.8, 150.7, 149.3, 173.4)‖ Ít ăn thì lại ít người làm. (Bảo kính 174.4)‖ Ăn có dừng thì việc có dừng. (Bảo kính 181.8)‖ (Giá 238.3)‖ (Miêu 251.6) Cơm ăn. (Thủ vĩ ngâm 1.2)‖ Cơm ăn. (Thuật hứng 67.5)‖ (Huấn Nam Tử 192.6)‖ Đói lại ăn. (Tự thán 110.1)‖ Xưa đà có câu truyền bảo; “làm biếng hay ăn lở non”. (Huấn Nam Tử 192.8), dịch câu toạ thực sơn băng 坐食山崩, Ss miệng ăn núi lở. Tng.Ăn trái, dưỡng cây. (Bảo kính 137.1).
đgt. (bóng) hưởng. Miễn là tiêu sái qua ngày tháng; lộc được bao nhiêu ăn bấy nhiêu. (Mạn thuật 24.8)‖ (Mạn thuật 27.6)‖ (Tự thán 87.2)‖ (Bảo kính 146.4)