Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Hàn thi ngoại truyện
lui 𨙝 / 雷 / 𬧾 / 𨎿
◎ Tự dạng 𨙝 của thế kỷ XIX. 雷 cũng xuất hiện trong CNNA và Hoa Di Dịch Ngữ (thế kỷ XV-XVI). 𬧾 và 𨎿 đều có cùng cấu trúc {cư 巨+ lôi 雷}. Kiểu tái lập: *klui. *klui > rụng [k-]> lui. [TT Dương 2012a].
đgt. lùi. Điệu khiếp thiên nhan chăng nỡ tịn, lui thuyền lãng đãng ở trên dòng. (Thuỷ trung nguyệt 212.8)
đgt. lùi, về, về ở ẩn. (Ngôn chí 13.1)‖ (Mạn thuật 34.7)‖ (Trần tình 37.4)‖ Hễ kẻ làm quan đã có duyên, tới lui mặc phận tự nhiên. (Thuật hứng 53.2)‖ (Bảo kính 166.5, 160.2).
vắng vẻ 永尾
tt. không có bóng người. Thư song vắng vẻ nhàn vô sự, tai chẳng còn nghe tiếng thị phi. (Thuật hứng 57.7)‖ (Thuật hứng 62.7)‖ (Tức sự 125.1).