Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Hàn Tín
tiên gác phượng 仙閣鳯
dt. ông tiên ở gác phượng, dịch chữ 鳳閣仙 (quan ở trung thư sảnh). Lý Thương Tẩu đời Tống có câu: “anh tài đang đông đúc, Vương Đạo thực chan chan. Kẻ cửa vàng soạn chiếu, tiên gác phượng điều canh.” (華才方燁燁,王道正平平。草詔金門手,調羹鳳閣仙 hoa tài phương diệp diệp, Vương Đạo chính bình bình. Thảo chiếu kim môn thủ, điều canh phượng các tiên). “gác phượng: tức trung thư sảnh, dinh quan trung thư lệnh sự, chức quan Nguyễn Trãi được vua lê lợi phong năm thuận thiên nguyên niên (1428)” [PL 2012: 236]. Diếp còn theo tiên gác phượng, rày đà kết bạn sa âu. (Bảo kính 162.3). Câu này ý nói: ngày xưa ta làm quan to trong triều mà nay ta đã lui về làm bạn với chim âu trên bãi cát.