Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Hàn Dũ
bàn cờ 盤碁
dt. HVVT cái bàn vuông, kẻ ô để bày trận đánh cờ. Làm người mựa cậy khi quyền thế, có khuở bàn cờ tốt đuổi xe. (Trần tình 44.8).
Bá Di 伯夷
dt. Bá Di cùng Thúc Tề là hai người con nước vua cô trúc triều nhà Thương. Sau khi vua nước cô trúc chết, hai người nhường ngôi cho nhau. Sau khi chu Vũ Vương diệt nhà Thương, cả hai đều đi ở ẩn, vì không muốn hạ mình ăn thóc nhà Chu, hái rau vi ăn chống đói, sau chết trong núi thủ dương. Bá di người rặng thanh là thú, Nhan Tử ta xem ngặt ấy lề. (Thuật hứng 48.5)‖ (Bảo kính 166.6).
chín 膳
◎ Nôm: 㐱 AHV: thiện. Quan hệ ch- ~ th- [NĐC Việt 2011: 11]. Ss đối ứng cin (29 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 194].
tt. trái với sống. Cành khô gấp bấy nay nên củi, hột chín phơi chừ rắp để bình. (Bảo kính 151.4).
quản 管
đgt. trong quản lý, ý nói bao quát hết, rong chơi hết. Xin làm mỗ bậu quản giang san, có biết đâu là sự thế gian. (Tự thán 95.1).
đgt. <từ cổ> mặc, kệ. Sự thế chưng ta dầu đạm bạc, hiên mai đeo nguyệt quản tiêu hao. (Tự thuật 122.6)‖ (Bảo kính 140.4, 141.3, 155.8).
lt. <từ cổ> cho dù, bất luận. Ỷ Lý há cầu quan tước hán, Hứa Do quản ở nước non Nghiêu. (Tự thuật 116.6).
thói 態
◎ Nôm: 腿 / 態 AHV: thái.
dt. nếp tốt đẹp vốn có từ xưa. Hiềm kẻ say chưng bề tửu sắc, hoạ người thìn được thói cha ông. (Bảo kính 130.6, 187.6, 188.6). x. nết.
tôi lành 碎冷
dt. hiền thần. Khi bão mới hay là cỏ cứng, khuở nghèo thì biết có tôi lành. (Bảo kính 131.6).
đới tục 帶俗
đgt. mang tục. Thơ đới tục hiềm câu đới tục, chủ vô tâm ỷ khách vô tâm. (Ngôn chí 5.5). Tiền Vịnh trong bài bút ký Lý viên tùng thoại có câu: “nghèo hèn gần nhã, phú quý gần tục, trong nhã mà mang tục có thể đủ sống; trong tục mà mang nhã có thể xử thế.” (貧賤近雅,富貴近俗,雅中帶俗,可以資生,俗中帶雅,可以處世).