Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Dương Hùng
bể 𣷭
◎ Ss đối ứng: pể (Tày) [HTA 2003: 400].
dt. biển. Dễ hay ruột bể sâu cạn, khôn biết lòng người vắn dài. (Ngôn chí 6.5)‖ (Tự thuật 122.3)‖ (Thuỷ trung nguyệt 212.5)‖ (Nghiễn trung ngưu 254.1).
dt. (bóng) những nơi rộng lớn. Cuốc cằn ước xáo vườn chư tử, thuyền mọn khôn đua bể lục kinh. (Ngôn chí 7.4)‖ Bể hiểm nhân gian ai kẻ biết, ghê thay thế nước vị qua mềm. (Tự thuật 115.7)‖ (Bảo kính 160.1).
hoạn nạn 患難 / 患𮥷
dt. tai hoạ. (Bảo kính 145.6)‖ Hoạn nạn nhiều thu tổn khí hào, lâm tuyền chưa khứng dứt chiêm bao. (Tự thuật 122.1).
đôi co 堆姑
đgt. giành nhau, tranh nhau, cãi nhau, đôi gốc Hán, co gốc Việt. “Nói đi nói lại, chống báng, không nhịn, không vì.” [Paulus của 1895: 313]. Ngỡ ốc nhượng khiêm là mỹ đức, đôi co ai dễ kém chi ai. (Tự thán 91.8)‖ (Bảo kính 176.1)‖ Thế sự đôi co dầu thế sự. (HĐQA b.1), Làm chi cho có sự đôi co. (Bạch Vân Am b.72).