Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Chu Đôn Di
lem 󰯡
◎ Phiên khác: lam (không rõ nghĩa) [TVG,1956], lam (màu lam, màu chàm, nhưng ở đây chưa hiểu nghĩa là gì, phải chăng do làm đất mà thành. Câu ấy có nghĩa là: hoa rụng cứ để đấy cho nó thành đất) [ĐDA 1976: 782], làm (những bông hoa còn sót trên cây, loại hoa nở muộn, rụng xuống cứ mặc cho nó đọng lại thành đất) [MQL 2001: 929], rám (những bông hoa rụng rám xạm thành đống trên mặt đất) [Schneider], sạm (sạm đất: phủ đầy mặt đất, phủ sạm mặt đất) [NTN 2008: 171]. Kiểu tái lập: *mlem. *mlem >rụng [m-] > lem. *mlem >hoà đúc> nhem, nhèm. Lưu tích còn trong từ lem nhem, lèm nhèm. lem là một từ có liên quan đến bùn đất, lấm bẩn, nên có kết hợp là lấm lem, tương tự như vậy có lọ lem = nhọ nhem. đến thế kỷ XIX đã mở rộng nghĩa: “con mắt lem nhem. Học biết lem nhem. Lửa đóm lem nhem” [Paulus của 1895: 557]. Nay theo NH Vĩ.
tt. bị dính bẩn, lấm đất. Hoa còn để rụng lem đất, cửa một dường cài sệt then. (Tức sự 124.5). “chưa cần phân tích ngữ pháp thơ, chúng ta hãy so sánh: hoa còn để đọng lem đất, bình còn để đọng lem cặn, cống còn để đọng kín bùn, má còn để quẹn lem nhọ, ngõ còn để tấp đầy rác, nhà còn để dột chan mưa, áo còn để rách hở nách, quần còn để thủng lòi da… có những cái không cần phân tích bằng lí thuyết trừu tượng, hãy đưa ra một dãy các ví dụ, nếu đúng vậy thì sẽ thuyết phục, cái đó gọi là thao tác thay thế… những người ẩn dật hay khoe về cái thú nhàn đến đại lãn của mình. Ít việc, có khi cả ngày chả động chân động tay. Mảnh vườn với những rãnh hoa kia, mưa bắn bụi xâm cũng mặc vậy, vẫn cứ còn để đọng lem đất, chả tưới tắm chăm sóc vun xới tí gì” [NH Vĩ 2010].
lấy làm 𥙩𬈋
đgt. <từ cổ> dịch chữ dĩ vi 以為 (để làm). Cội cây la đá lấy làm nhà, Lân Các ai hầu mạc đến ta. (Thuật hứng 54.1).
đgt. <từ cổ> dịch chữ dĩ vi 以為 (coi là, cho là). Của đến nước xa nên quý giá, người lìa quê cũ lấy làm phiêu. (Bảo kính 135.4).
lợi 利
AHV: lị. Kỵ huý Lê Thái Tổ [NĐ Thọ 1997: 57- 62]. Chuỗi đồng nguyên tự: lời - lợi - lỡi - lãi.
dt. được về của cải. (Ngôn chí 20.6)‖ (Bảo kính 128.3)‖ Bể học trường văn hằng nhặt bới, đường danh suối lợi, hiểm khôn tìm. (Bảo kính 150.4, 165.2, 173.7).
nhưng 仍
đgt. <từ cổ> dừng, hoãn, “huởn cho” [Paulus của 1895: 757]. Non cao Bạch Thạch nào đời Chuyển, nước cả Hoàng Hà há khuở nhưng. (Bảo kính 181.4).
đgt. <từ cổ> giảm bớt, dứt đi [Paulus của 1895: 757]. Vườn hoa khóc tiếc mặt phi tử, đìa cỏ tươi nhưng lòng tiểu nhân. (Vãn xuân 195.6). nhửng.
phô bay 鋪悲
đt. <từ cổ> các ngươi, chúng mày. Phô: các. “phô ông. Phô ngươi. Phô gã. Phô đoàn ấy: illi, (vox contemptus). Phô loài ấy: illa animalia” [Taberd 1838: 396]. Nhắn bảo phô bay đạo cái con, nghe lượm lấy, lọ chi đòn. (Huấn Nam Tử 192.1). Phô bay xét nghe. (Phật Thuyết 11b).
sai 差
AHV: sa. Âm hán cổ: *?sraj [Schuessler 1988: 57].
đgt. khiến, trong sai phái. Đường tuyết thông còn giá in, đã sai én ngọc lại, cho dìn. (Tảo xuân 193.2).