Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Côn Sơn
binh 兵
dt. lính, trỏ quân đội. Quốc phú binh cường chăng có chước, bằng tôi nào khuở ích chưng dân. (Trần tình 37.7).
bèo 苞 / 䕯
dt. loại cây thuỷ sinh trên mặt nước. Ao cạn vớt bèo cấy muống, đìa thanh phát cỏ ương sen. (Thuật hứng 69.3).
dt. (bóng) ví thân phận bé nhỏ không tự quyết định được đời mình, phải nổi nênh theo dòng đời, hoặc trỏ thân tha hương dịch chữ bình 萍, trong chữ lục bình. Tưởng thân hư ảo nổi bằng bèo, chí cũ công danh vuỗn rã keo. (Mạn thuật 32.1)‖ Vi Trang 韋庄 trong bài Dữ đông ngô sinh tương ngộ có câu: “mười năm thân dạt như bèo, khóc nhau tóc trắng dải lèo lệ tuôn” (十年身事各如萍, 白首相逢泪满纓 thập niên thân sự các như bình, bạch thủ tương phùng lệ mãn anh). Vương Bột trong bài Đằng vương các tự có câu: “Ải non khó vượt, ai buồn cho kẻ lênh đênh? bèo nước gặp nhau, thảy đều tha hương đất khách.” (關山難越, 誰悲失路之人?萍水相逢, 盡是他鄉之客 quan san nan việt, thuỳ bi thất lộ chi nhân? bình thuỷ tương phùng, tận thị tha hương chi khách.). Phiên khác tại 32.1: bào: bọt, bóng nước, dẫn câu “nhân sinh tại thế nhược phù âu” trong khoá hư lục. (TVG, Schneider). Xét, chữ “bào” là từ gốc Hán “泡”, trong “bào ảnh”, “nghĩ thân phù thế mà đau. Bọt trong bể khổ, bèo đầu bến mê.” (Nguyễn Gia Thiều - cung oán ngâm khúc). Xét, phiên “bèo” để bắt vần với “keo”, “chèo”, “nghèo”, “eo” [PL 2012: 341]. cn bèo bọt, bèo mây, bèo nước.
chiều 朝
dt. <từ cổ> buổi, đứng trước các từ thời gian như mai (sáng), hôm (chiều), xuân. Đủng đỉnh chiều hôm giắt tay, trông thế giới phút chim bay. (Mạn thuật 26.1)‖ (Trúc thi 221.1)‖ Chiều mai nở chiều hôm rụng, sự lạ cho hay tuyệt sắc không. (Mộc cận 237.3). “chieu hom” [Morrone 1838: 219]. Ban đầu ,chiều là từ trỏ không gian “chìu: chỗ uất khúc vạy vò” [Paulus của 1895: 145], như Thng ruột đau chín chiều dịch từ câu “tràng nhất nhật nhi cửu hồi” của Tư Mã Thiên, sau mới chuyển sang nghĩa phái sinh thứ hai là “hướng chuyển động” như chiều hướng [An Chi 2005 t1: 38] và trỏ thời gian.
chày 椎
◎ Nôm: 持 AHV: truỳ, ABK: zhuī, chuí. Âm đầu ch- < tr- , do xoá nhãn. Đối ứng vần -uy -ây: khuy khuây, duy dây. Ss đối ứng kʼăj (21 thổ ngữ Mường), hra (1 thổ ngữ), ʂăj (3 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 190].
dt. trái với cối, dùng để giã. Một tiếng chày đâu đâm cối nguyệt, khoan khoan những lệ ác tan vầng. (Tích cảnh thi 199.3). thạch truỳ: chày đá đâm nghiền nhỏ thay (CNNA 40b).
chử 守
◎ Nôm: 渚 / 宁 / 𡨸 Chử: [Rhodes 1651: 61], âm cổ của giữ.
đgt. <từ cổ> để ý cẩn thận. “chử: ghi nhớ” [Vương Lộc 2001: 36]. Lấy khi đầm ấm pha khi lạnh, chử khuở khô khao có khuở dào. (Thuật hứng 66.6)‖ (Tự thán 87.7) ‖ (Bảo kính 144.5).
đgt. <từ cổ> sống theo đạo lý nào đó. “chử: sửa mình, hối hận”. [Rhodes 1651: 61]. Làm người thì chử đạo Trung Dung, khắn khắn răn dỗ thửa lòng. (Tự giới 127.1) dịch chữ 拳拳服膺 (khắn khắn giữ trong lòng). x. khắn khắn. (Bảo kính 128.8, 131.1, 144.5) Ở đài các, chử lòng Bao Chửng, nhậm tướng khanh, thìn thói Nguỵ Trưng. (Bảo kính 188.5).
đgt. <từ cổ> lưu lại. Bến liễu mới dời, thuyền chở nguyệt, gác vân còn chử, bút đeo hương. (Bảo kính 157.4).
câu thúc 抅束
đgt. câu 抅: gò. thúc 束: bó. Trói buộc, mất tự do. Ở thế làm chi câu thúc nữa, nhi tôn đã có phúc nhi tôn. (Tự thán 111.7).
cây 核 / 𣘃
◎ Đối ứng kəl¹ (Mường), kəʌi² (Rục), [VĐ Nghiệu 2011: 60], kɤl, kɤn (25 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 189]. Huệ Thiên cho rằng nguyên từ là 根 (荄) hoán dụ từ gốc cây (2006: 377). Tồn nghi. Tạm vẫn coi là từ gốc Nam Á.
dt. thực vật có thân rễ lá. (Ngôn chí 5.3, 11.4, 11.5, 14.3, 21.5, 22.6)‖ (Mạn thuật 25.1, 26.4, 28.6)‖ Chim đến cây cao chim nghĩ đỗ, quạt hay thu lạnh quạt sơ thâu. (Trần tình 40.5)‖ (Thuật hứng 54.1, 67.7)‖ (Tự thán 79.2, 88.4)‖ (Bảo kính 131.7, 136.1, 137.1, 165.6, 176.4)‖ (Mai 214.3)‖ (Lão mai 215.1)‖ (Tùng 218.1)‖ (Thiên tuế thụ 235.1)‖ (Miêu 251.4).
dt. loại từ dùng để trỏ những vật có thân hình trụ. Án sách cây đèn hai bạn cũ, song mai hiên trúc một lòng thanh. (Ngôn chí 7.5).
dt. (bóng) tổ tiên. Có tông có tộc mựa sơ thay, vạn diệp thiên chi bởi một cây. (Bảo kính 145.2, 151.1)‖ Ngỏ cửa Nho chờ khách đến, trồng cây đức để con ăn. (Mạn thuật 27.6).
cõi 𡎝
◎ âm THV, AHV: giới.
dt. <từ cổ> không gian rất rộng lớn thuộc tự nhiên. Am trúc hiên mai, ngày tháng qua, thị phi nào đến cõi yên hà. (Ngôn chí 4.2)
dt. không gian sinh sống. (Thuật hứng 54.4), cõi tục dịch chữ tục giới‖ (Tự thán 110.6), cõi trần dịch chữ trần giới. Cũng như cõi đời dịch chữ thế giới. Trái với cõi tiên dịch chữ tiên giới, cõi trên dịch chữ thượng giới, cõi âm dịch chữ âm giới.
cỏ 𦹵 / 𦹯
◎ Ss đối ứng kɔ⁴ (Mường), kɔh¹ (Rục), kɔh (Thà Vựng) [VĐ Nghiệu 2011: 60], kɔ⁴ (30 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 199].
dt. loài thực vật nhỏ. Rừng nhiều cây rợp hoa chầy động, đường ít người đi cỏ gấp xâm. (Ngôn chí 5.4, 12.1, 15.6)‖ (Mạn thuật 23.5)‖ (Thuật hứng 69.4)‖ (Tự thán 73.3, 93.5)‖ (Tự thuật 120.6, 121.8)‖ Hài cỏ. (Tức sự 126.5)‖ Cỏ cứng. (Bảo kính 131.5, 157.8)‖ Đìa cỏ. (Vãn xuân 195.6).
cửa vương hầu 󰘂王侯
dt. trỏ chốn triều đình. Chân chăng lọt đến cửa vương hầu, ấy tuổi nào thay đã bạc đầu. (Mạn thuật 30.1).
hai 𠄩
dt. số đếm, lớn hơn một, nhỏ hơn ba. Làm người chẳng có đức cùng tài, đi nghỉ đều thì kém hết hai. (Ngôn chí 6.2, 6.8, 7.5, 8.4, 19.5)‖ (Mạn thuật 23.7, 24.5, 31.8)‖ (Trần tình 43.4, 44.5)‖ (Thuật hứng 46.8, 65.7, 68.5)‖ (Tự thán 72.1, 80.5, 90.7, 91.1, 109.1, 111.6)‖ (Tự thuật 120.7)‖ (Tức sự 126.1)‖ (Bảo kính 139.2, 142.8, 155.4, 167.4, 169.6, 178.8, 184.2)‖ (Trừ tịch 194.1)‖ (Vãn xuân 195.2)‖ (Xuân hoa tuyệt cú 196.2)‖ (Thu nguyệt tuyệt cú 198.4)‖ (Tích cảnh thi 201.3)‖ (Thuỷ thiên nhất sắc 213.2)‖ (Điệp trận 250.2)‖ (Trư 252.7).
hiền nhân 賢人
dt. <Nho> người hiền. Quân tử nước giao, âu những lạt, hiền nhân rượu thết, lọ là nồng! (Bảo kính 178.6), đc. Sở Nguyên Vương kính trọng mục sinh là hiền sĩ nước sở, vì mục sinh không thích uống rượu, vua sở chế riêng một thứ ngọt để thết mục sinh [theo Trần Văn Giáp].
hè 夏
◎ Đọc âm THV. AHV: hạ. Ss đối ứng ha, hɛ (29 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 226].
dt. mùa nóng. Lọn khuở đông, hằng nhờ bếp, suốt mùa , kẻo đắp chăn. (Trần tình 38.4)‖ (Trần tình 45.6)‖ (Thu nguyệt tuyệt cú 198.2)‖ (Hoè 244.3).
hầu 侯
đgt. <từ cổ> toan, định, muốn. Dịch từ dục 欲. Mặt trời đà hầu gác về chưng núi đoài ← 夕陽欲墮于西山 (Tuệ Tĩnh- Thiền Tông Khoá Hư Ngữ Lục 9a) ‖ Én từ nẻo lạc nhà Vương Tạ, quạt đã hầu thu lòng Tiệp Dư. (Mạn thuật 34.6)‖ Cội cây la đá lấy làm nhà, Lân Các ai hầu mạc đến ta. (Thuật hứng 54.2).
p. <từ cổ> sắp, gần. Dịch từ tương 將 (sắp). nước chảy đà hầu xuống đến chưng bể Đông < 逝水將傾于東海 (Tuệ Tĩnh- thiền tông 9a)‖ Rắp tới, đã chăng hay chốn tới; hầu đi, lại chửa biết đường đi. (Tự thán 100.6)‖ Hầu nên khôn lại, tiếc khuâng khuâng, thu đến đêm qua cảm vả mừng. (Tích cảnh thi 199.1).
③ h. <từ cổ> đệm giữa câu. Chúa ràn nẻo khỏi tan con nghé, hòn đất hầu lầm, mất cái chim. (Bảo kính 150.6).
p. <từ cổ> mới, mới là. Trí qua mười mới khá rằng nên, ỷ lấy nho, hầu đấng hiền. (Bảo kính 183.2).
k. <từ cổ> ngõ hầu. Nước kiến phong quang hầu mấy kiếp, rừng Nho nấn ná miễn qua ngày. (Tự thuật 112.3)‖ Kia thẳng nọ dùi nào có đứt, người hơn ta thiệt, mới hầu cam. (Bảo kính 174.8)
khuây 虧
◎ Nôm: 亐 AHV: khuy.
đgt. <từ cổ> giảm, nguôi, từ hiện đang dần ít dùng, lưu tích còn trong khuây khỏa. (Mạn thuật 25.6)‖ Đường thông khuở chống một cày, sự thế bao nhiêu vuỗn đã khuây. (Mạn thuật 28.2).
đgt. <từ cổ> quên, biến âm trong quên khuấy. Có chẳng có tài dùng chẳng đến, mựa rằng thánh đức có nơi khuây. (Bảo kính 137.8, 151.8).
khuôn 框
◎ Nôm: 囷 / 困 AHV: khuông.
dt. cái khung định sẵn. Ở bầu thì dáng ắt nên tròn, xấu tốt đều thì rập khuôn. (Bảo kính 148.2).
đgt. <từ cổ> rập khuôn theo, nghĩa dẫn thân là hạn định trong một khung khổ nào đó. Rồi việc mới hay khuôn được thú, khỏi quyền đã kẻo luỵ chưng danh. (Bảo kính 156.3)‖ (Liên hoa 243.2).
khói 灰
◎ Nôm: 𤌋 {火 hoả + 塊 khối}. Chữ 灰 có AHVhôi, khôi với nghĩa “lửa lụi gọi là khôi” (火之滅者為灰) [Lễ Ký- nguyệt lệnh]. Ss đối ứng kʼɔj (30 thổ ngữ Mường), buɲ (14), βuɲ (7) [NV Tài 2005: 231].
dt. <từ cổ> tro, xét “tro” còn có các đồng nguyên tự là “lọ” và “nhọ” với nghĩa màu tro than. Như vậy, “khói” gốc Hán, “tro” gốc Việt, “mun” gốc Nam Á. Tuy nhiên, “tro” vẫn luôn được dùng phổ biến, nên chuyển nghĩa thành “khí màu xám đục bốc lên từ tàn lửa tro bụi”. Mặt khác, “khói” cũng có đối ứng kʰɔj3 (Mường), kăhɔi3 (Rục), kahɔɔy (Thà Vựng) [VĐ Nghiệu 2011: 61], chứng tỏ gia nhập rất sớm. Am rợp chim kêu hoa xảy động, song im hương tịn khói sơ tàn. (Ngôn chí 17.4).
dt. hơi bốc lên từ mặt nước, hoặc khí mù. Khói trầm thuỷ quốc quyên phẳng, nhạn triện hư không gió thâu. (Ngôn chí 14.5, 19.4).
kết 結
đgt. khâu, dệt các sợi mà thành. Cây cụm chồi cành chim kết tổ, ao quang mấu ấu cá nên bầy. (Ngôn chí 11.5)‖ (Bảo kính 134.4). đng chằm.
đgt. làm bạn với, đánh bạn với. Chơi cùng đứa dại nên bầy dại, kết với người khôn học nết khôn. (Bảo kính 148.6)‖ (Mai thi 225.1). đng bạn.
làm 爫 / 𬈋 / 濫
◎ Ss đối ứng la (19 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 234].
đgt. thực hiện. Có mống, tự nhiên lại có cây, sự làm vướng vất, ắt còn chầy. (Mạn thuật 25.2)‖ (Thuật hứng 47.1)‖ Làm lành mới cậy chớ làm dữ, có đức thì hơn nữa có tài. (Tự thán 92.5, 98.8)‖ làm lành: dịch chữ vi thiện 為善 (Tự thán 99.8)‖ (Bảo kính 147.5, 149.5, 171.1, 173.7, 176.7, 177.5, 183.7)‖ (Nhạn trận 249.2).
đgt. làm cá thể xã hội trong tương quan với những cá thể xã hội khác. Làm con. (Ngôn chí 2.8)‖ Trúc thông hiên vắng trong khi ấy, nừng mỗ sơn tăng làm bạn ngâm. (Ngôn chí 5.8, 6.1)‖ Làm cái con (Ngôn chí 21.8)‖ (Mạn thuật 33.8)‖ (Trần tình 44.7)‖ (Thuật hứng 50.2, 53.1, 61.5)‖ (Tự thán 80.5, 89.4, 91.1, 95.1, 109.2, 109.3)‖ (Tự thuật 118.5)‖ (Tức sự 126.8)‖ (Tự giới 127.1)‖ (Bảo kính 167.1)‖ (Tùng 218.3)‖ (Mai thi 224.3)‖ (Thiên tuế thụ 235.3)‖ (Điệp trận 250.1)‖ (Thái cầu 253.2).
đgt. tạo ra vật dụng. Vầu làm chèo , trúc làm nhà, được thú vui ngày tháng qua. (Trần tình 39.1).
đgt. lấy làm, coi là. Buồng văn tấp cửa lọn ngày thu, đèn sách nhàn làm song viết nhu (nho). (Thuật hứng 58.2)‖ (Tự thán 111.5)‖ (Bảo kính 133.7, 135.4, 142.4, 152.3, 163.5, 184.3)‖ (Liên hoa 243.4).
đgt. tỏ ra, làm ra vẻ. Cưu lòng nhụ tử làm thơ dại, ca khúc Thương Lang biết trọc thanh. (Tự thán 96.5).
đgt. thành. Ai thấy rằng cười là thế thái, ghê thay biến bạc làm đen. (Tức sự 124.8).
đgt. lao động, làm lụng. Tay ai thì lại làm nuôi miệng, làm biếng ngồi ăn lở núi non. (Bảo kính 149.7), Ss tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. Tng. có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. cd‖ (Bảo kính 173.4, 174.4)‖ (Huấn Nam Tử 192.8)‖ (Miêu 251.6).
đgt. gây ra, tạo ra. Xa hoa ở quãng nên khó, tranh cạnh làm hờn bởi tham. (Bảo kính 174.6, 176.6).
mạt lị hoa 茉莉花
dt. hoa nhài, hoa lài. Tên bài thơ số 242 trong QATT. Đây là loài cây nhỏ, hoa trắng, thơm, hay nở vào ban đêm. Trong thi ca cổ điển, hoa nhài thường hay dùng để ví với gái ăn sương.
mới 買
lt. với. Tuồng nay cốc được bề hơn thiệt, chưa dễ bằng ai đắn mới đo. (Ngôn chí 20.8)‖ Mắng cầm ve mới đỗ quân. (Điệp trận 250.8).
p. nhấn mạnh hệ quả của tiền đề đã nêu trước đó. Khỏi triều quan mới hay ơn chúa, sinh được con thì cảm đức cha. (Trần tình 39.5, 43.5)‖ (Thuật hứng 66.2)‖ (Tự thán 89.2, 102.6)‖ (Tự thuật 113.7, 116.8)‖ (Bảo kính 131.5, 135.5, 152.8, 153.2, 156.3, 157.3, 164.5, 166.6, 173.2, 174.8, 183.1)‖ (Giới nộ 191.7)‖ (Thuỷ thiên nhất sắc 213.8)‖ (Tùng 220.3)‖ (Trúc thi 222.2)‖ (Giá 238.4)‖ (Cúc 240.2).
p. từ đệm giữa câu, như rằng. (Trần tình 45.2)‖ Văn này gẫm thấy mới thon von, thương hải hay khao, thiết thạch mòn. (Thuật hứng 49.1).
p. đã, tỏ sự vỡ lẽ. Mới biết doanh hư đà có số, ai từng cải được lòng trời. (Tự thán 85.7)‖ Mới trách thanh đồng tin diễn đến, bởi chưng hệ chúa đông quân. (Tích cảnh thi 210.3).
p. vừa mới. Xuân chầy liễu thấy chưa hay mặt, vườn kín hoa truyền mới lọt tin. (Tảo xuân 193.4).
nguôi 𢢯 / 嵬
◎ Đồng nguyên tự của “nguội”. Ss đối ứng của “nguội”: ŋuəj (16 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 250].
đgt. bớt, giảm, khuây, hết. (Tự thán 88.5)‖ Nhân gian mọi sự đều nguôi hết, một sự quân thân chẳng khứng nguôi. (Tự thán 106.7).
Nho thần 儒臣
dt. <Nho> trỏ các nho sĩ bề tôi, cách gọi này bắt đầu từ đời Hán, sau trỏ chung đại quan có học vấn về kinh điển nho gia. Gánh, khôn đương quyền tướng phủ; lui, ngõ được đất Nho thần. (Trần tình 37.4).
nuôi 挼 / 餒
đgt. chăn, dưỡng. Ao bởi hẹp hòi, khôn thả cá, nhà quen thú thứa, ngại nuôi vằn. (Thủ vĩ ngâm 1.6)‖ (Tự thán 106.1)‖ (Bảo kính 135.5, 149.7, 154.4)‖ (Miêu 251.8).
nổi 浽 / 挼
◎ Ss đối ứng dôn⁴ (nguồn), nôj⁴ (Mường bi), dôn¹ (Chứt), dôei (Vân Kiều) [NV Tài 1993: 234], nol (19 thổ ngữ Mường), noj (2) [NV Tài 2005: 255].
đgt. nổi nênh trên mặt nước. Tưởng thân hư ảo nổi bằng bèo, chí cũ công danh vuỗn rã keo. (Mạn thuật 32.1)‖ (Tự thán 90.4).
đgt. dịch chữ phù (nổi nênh, phù phiếm). Danh thơm một áng mây nổi, bạn cũ ba thu lá tàn. (Thuật hứng 63.3), mây nổi dịch chữ phù vân 浮雲 (Luận Ngữ).
đgt. <từ cổ> bơi, thả (thuyền). Trường Canh hỏi nguyệt, tay dừng chén, Pha lão chơi thu, khách nổi thuyền. (Tự thán 74.4, 101.1)‖ (Bảo kính 163.6).
ong bướm 螉𧊉
dt. ong và bướm, nghĩa bóng trỏ việc trai gái chơi bời không chính đáng, dịch chữ phong điệp 蜂蝶. Tính tình nào đoái bề ong bướm, tiết muộn chăng nài khuở tuyết sương. (Cúc 216.5).
phong ba 風波
dt. sóng gió. (Bảo kính 168.8)‖ Mấy phút om thòm dường tích lịch, một cơn lừng lẫy tựa phong ba. (Giới nộ 191.6).
phụ 負
đgt. vỗ, làm trái với ân huệ, tình cảm hay nguyện ước của ai. Quân thân chưa báo lòng cánh cánh, tình phụ cơm trời áo cha. (Ngôn chí 8.8)‖ (Thuật hứng 60.3)‖ (Tự thán 87.7, 94.2, 107.5)‖ (Tự thuật 118.6)‖ (Bảo kính 129.6, 139.5, 166.3)‖ (Tích cảnh thi 202.3, 203.1)‖ (Đào hoa thi 229.2)‖ (Miêu 251.7).
quang 光
tt. HVVD quang quẻ, sạch sẽ. Cây cụm chồi cành chim kết tổ, ao quang mấu ấu cá nên bầy. (Ngôn chí 11.6).
tt. HVVD thông thoáng, không trở ngại. Gió gấp hay là cỏ cứng, đục nhiều dễ biết đường quang. (Tự thán 93.6).
quanh 縈
◎ Nôm: 觥 Tập Vận, vận hội: “quyên doanh thiết, âm quanh” (娟營切,𠀤音褮). AHV: oanh. 縈 nghĩa gốc là “quấn quanh, vòng quanh, trói”. Đồng nguyên tự: quành (đgt. quay lại; dt. khúc quanh). Ss đối ứng: cuột quạnh (thái) [HT Nghịch 1990: 78].
tt. HVVD trái với trực (thẳng). Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn, lòng người quanh nữa nước non quanh. (Bảo kính 136.4).
rùa 𧒌
◎ (thanh phù: 路 lộ). Ss với đối ứng hrɔ¹ (Mường Thải, Tân Phong, Huy Thượng, làng lở), da³ hrɔ¹ (Mường khói), ta³ ¹ (Mường vang), ʑɔ¹ (Giáp Lai, Sông Con, Lâm La, Cổ Liêm), ¹ (Yến Mao, Ba Trại, Mường Động) [NV Tài 2006: 264]. Kiểu tái lập: *hro² [TT Dương 2013b].
dt. bạn của ẩn sĩ. Rùa nằm hạc lẩn nên bầy bạn, ủ ấp cùng ta làm cái con. (Ngôn chí 21.7).
tam 三
dt. em, Phng. Bình Trị Thiên [VX Trang 1998: 265]. x. anh tam.
thay rụng 用台
◎ Nguyên bản khắc đảo vị trí hai chữ.
đgt. rụng đi, dịch chữ đại tạ 代謝. Hoa chăng thay rụng, bày chi phấn, thông sá bù trì, mộng cột rường. (Tức sự 125.5).
thiên 篇
dt. bài thơ trong Kinh Thi được gọi là thiên. (Mạn thuật 31.8)‖ Thiên thơ án sách qua ngày tháng, một khắc cầm nên mấy lạng vàng. (Thuật hứng 55.7)
thư phòng 書房
dt. phòng đọc sách. Gió nhặt đưa qua trúc ổ, mây tuôn phủ rợp thư phòng. (Thuật hứng 51.6).
thảy thảy 汰汰
dt. <từ cổ> tất thảy, tất cả. Chặm tự nhiên lều một căn, giũ không thảy thảy tấm hồng trần. (Tự thán 102.2)‖ (Bảo kính 129.8).
thờ ơ 蜍於
tt. “vô ý, xuất kỳ bất ý” [Paulus của 1895: 1019], ”thờ ơ: inopinatò” [Taberd 1838: 500]. Ta ắt muốn nhàn quan muốn lạnh, lo thay vì luỵ phải thờ ơ. (Tự thán 108.8).
Tiêu Hà 蕭何
dt. (? - 193 tcn) người Huyện Bái (Giang Tô ngày nay), là thừa tướng nhà Hán. Tiêu Hà cùng với Trương Lương, Hàn Tín là “tam kiệt nhà Hán” (Phi Tam kiệt tất vô hán thất nghĩa là không có tam kiệt trợ giúp thì không có triều hán). Ông có đóng góp nhiều cho thành công của Lưu Bang trong thời Hán Sở tranh hùng. Ông cũng là người có công giúp Hàn Tín đến với Lưu Bang nhưng đồng thời cũng có phần nào trách nhiệm trong cái chết của Hàn Tín, việc này đã trở thành một ngạn ngữ của Trung Quốc: 成也蕭何,敗也蕭何 thành dã Tiêu Hà, bại dã Tiêu Hà. Nghiệp Tiêu Hà làm khá kịp, xưa nay cũng một sử xanh truyền. (Bảo kính 183.7).
tiêu ma 消磨
đgt. <từ cổ> tiêu khiển để giết thời gian. Phong lưu mòn mỏi ba đường cúc, ngày tháng tiêu ma một bát chè. (Tự thán 73.6).
trái 𢁑 / 󰞯 / 𣡚
◎ {ba 巴 + lại 賴}, kiểu tái lập *blai; 󰞯 {cự 巨 + lãn 懶}. Kiểu tái lập: *klái . An Nam dịch ngữ: 菓園:文拜 quả viên: vườn trái (*blái). Vương Lộc tái lập là *plai⁵ và *blai⁵ [1997: 58; TT Dương 2012a]. “blai vel trai: fructus” [Morrone 1838: 200]. Ss đối ứng plaj (3 thổ ngữ Mường), tlaj (15 thổ ngữ), klaj (3), laj (3), țaj (2) [NV Tài 2005: 259]. Như vậy, trái gốc Việt-Mường, quả gốc Hán.
dt. quả. Co que thay bấy ruột ốc, khúc khuỷu làm chi trái hoè. (Trần tình 44.4)‖ (Bảo kính 137.1)‖ (Thuật hứng 64.4).
trở 呂
◎ Thanh phù: lã. Kiểu tái lập: *blở [TT Dương 2013b]. Bahnar: blơ [Schneider 1987: 374]. “blở: quay, quẹo, trở. blở lại: quay lại, trở lại. blở đi blở lại: trở đi và trở lại. blở làõ: thay đổi ý định tốt. blở làõ nguỵ: làm loạn, đào ngũ, làm sự bất trung. blở mạt lại: quay mặt lại ai”. [Rhodes 1651 tb1994: 40]. “blo di blo lai: ire et redire; vide blan blo” [Morrone 1838: 201]. Phiên khác: lỡ (TVG, BVN, MQL, PL), lỡ: để cho dịp tốt qua mất đi (PL). Nay đề xuất cách phiên “trở”.
đgt. <từ cổ> quay về, trong trở gót. Công danh trở đường vô sự, non nước ghé chốn hữu tình. (Tự thán 86.5). Ý nói, về chuyện công danh thì ta đã trở gót quay về đường “vô sự”, tức ở ẩn; trong non nước kia ta ghé thăm những chốn hữu tình. “trở” (động từ) chuẩn đối với “ghé” (động từ).
tây tối 私最
dt. <từ cổ> chỗ riêng tây tối tăm, trỏ cõi lòng sâu kín chỉ có mình và thần linh biết được. Khổng Tử nói: “quân tử cẩn thận với riêng mình” (君子慎其獨 quân tử thận kỳ độc). Sách Lễ Ký ghi: “Không gì hiện rõ hơn chỗ ẩn tàng, không gì hiện rõ hơn chỗ tế vi, cho nên, quân tử phải cẩn thận ở cái chỗ chỉ có riêng mình” (莫見乎隱,莫顯乎微,故君子慎其獨也 mạc hiện hồ ẩn, mạc hiển hồ vi, cố quân tử thận kỳ độc dã). Sách Trung Dung có đoạn: “cái trời ban thì gọi là tính, noi theo tính là đạo, tu đạo thì gọi là giáo. Đạo chẳng thể rời bỏ chốc lát, đã rời đi tí thì ấy chẳng phải là đạo vậy. Cho nên, quân tử răn dè ở chỗ không ai nhìn thấy, sợ sệt ở chỗ không ai nghe thấy. Không gì hiện rõ hơn chỗ ẩn tàng; không gì hiển rõ hơn chỗ tế vi. Cho nên quân tử phải cẩn thận ở cái chỗ chỉ có riêng mình…” (天命之謂性,率性之謂道, 修道之謂教。道也者,不可須臾離也,可離非道也。是故君子戒慎乎其所不睹,恐懼乎其所不聞。莫見乎隱,莫顯乎微。故君子慎其獨也…). Chu Tử lại chua: “ẩn” là chỗ mờ tối, “vi” là những việc nhỏ nhặn. “độc” là chỗ người không biết mà chỉ có riêng mình biết mà thôi. Ý nói: những việc tế vi trong chỗ u ám, tuy rằng chưa hiện ra mà cơ hồ đã mảy phát rồi. Tuy rằng người chưa biết, nhưng mình đã biết thì mọi việc trong thiện hạ không có gì hiện lộ rõ ràng mà vượt qua cả điều đó. Cho nên, quân tử vốn luôn răn dè mà ở chỗ đó lại càng thêm cẩn thận. Nên phải át chế nhân dục lúc sắp nảy mống, không để nó ngấm ngầm trầm trệ ở chỗ ẩn vi để đến nỗi phải xa lìa cái đạo vậy!” (隠暗處也㣲細事也獨者人所不知而已所獨知之地也言幽暗之中細㣲之事跡雖未形而㡬則已動人雖不知而已獨知之則是天下之事無有著見明顯而過於此者是以君子既常戒懼而於此尤加謹焉所以遏人欲於将萌而不使其潛滋暗長於隠㣲之中以至離道之逺也) [Tứ thư chương cú tập chú - Trung Dung chương cú]. Đến đây, ta đã tìm được mối dây liên hệ để giải mã cho từ tư tối. Chữ (riêng) được dùng để dịch cho chữ độc 獨 (riêng mình) trong các văn bản nho gia như Lễ Ký, Trung Dung, Đại Học. Chữ tối được dùng để dịch chữ ẩn 隠 (chỗ u ám, sâu kín, tức cõi lòng) theo cách chú giải của Chu Tử trong Tứ thư chương cú tập chú. Sách Giác thế kinh của Đạo giáo có câu: “Cho nên người quân tử ba sợ bốn biết để cẩn thận với chính mình, chớ nói rằng tâm ta như góc nhà tối mà coi thường, chỗ dột trong góc nhà ấy thực đáng xấu hổ, nhất động nhất tĩnh đều do thần minh giám sát, phải coi đó là chỗ chỗ mười mắt nhìn vào mười tay trỏ vào, thế thì mới đến được cái lý vậy.” (故君子三畏四知、以慎其獨、勿謂暗室可欺、屋漏可愧、一動一静、神明鑒察、十目十手,理所必至) [TT Dương 2011c]. Há chẳng biến dời cùng thế thái, những âu tây tối có thần minh. (Tự thán 96.4). x. tây. pb tư túi.
tôi 焠
đgt. tôi thép. x. trui.
uốn 彎
◎ Nôm: 󱹂 / 𭓩 / 揾 AHV: loan [Maspéro 1912: 37; NĐC Việt 2011: 15]. Âm phiên thiết: “ô oan” (Đường vận, Tập Vận, vận hội). Âm HTC: ʔruan (Lý Phương Quế), ʔron (Baxter). Âm HTrC: wan (Pulleyblank, Vương Lực). Như vậy, âm “loan” có khả năng xuất hiện trước đời Đường. Đối ứng -ua- (AHV) -uô- (THV): 販 phán/ bán buôn, 脫 thoát tuột, 拐 quải cuội,… [NĐC Việt 2011: 17]. Ss đối ứng uən (29 thổ ngữ Mường), wən (1) [NV Tài 2005: 285]. (sic), 𭓩 (sic< 宛), 揾.
đgt. nghĩa gốc là căng dây cong cánh cung để bắn (như chữ 彎弓), chuyển nghĩa “làm cho cong”. Thương cá thác vì câu uốn lưỡi, ngẫm ruồi chết phải bát mồ hòn. (Bảo kính 182.3).
đgt. (dẫn thân) khom lưng cong mình. (Mạn thuật 36.6)‖ Phú quý thì nhiều kẻ đến chen, uốn đòi thế thái tính chưa quen. (Bảo kính 140.2, 162.1). Mạc Đĩnh Chi trong bài Quá bành trạch phỏng Đào Tiềm cựu cư có câu: “Vì mấy đấu gạo mà khom lưng, thà treo ấn từ quan lộc”(斗米肯折腰,解印寧辭祿 đẩu mễ khẳng chiết yêu, giải ấn ninh từ lộc).
đgt. HVVD nắn thành, tạo nên. Trời phú tính, uốn nên hình, ắt đã trừng trừng nẻo khuở sinh. (Tự thán 96.1).
vũ lộ 雨露
dt. mưa móc, ví với ân trạch tưới nhuần. Nhờ ơn vũ lộ đà no hết, đông đổi dầu đông hãy một dường. (Lão mai 215.7).
Vương Chất 王質
dt. người đời Tấn. Truyện kể, một hôm Vương Chất đi kiếm củi trên núi thạch thất, thấy hai vị đang đánh cờ bên bờ suối, bèn buông rìu đững xem. Đứng một hồi, thì một vị ngẩng lên bảo chất về nhà; chất đứng dậy toan cầm rìu quay về thì thấy cán rìu đã mục, lưỡi rìu đã hoen rỉ hết cả. Đến khi về đến nhà, mới phát hiện ra là mọi thứ đã thay đổi. Không ai nhận ra ông; lần hỏi mãi mới biết là đã trải qua mấy trăm năm rồi. Vương Chất tình cờ ta ướm hỏi, rêu bụi bụi thấy tiên đâu. (Trần tình 41.7).
đào hoa thi 桃花詩
dt. thơ về hoa đào, tên 6 bài từ số 227 đến số 232.
đúc 鑄
◎ Nôm: 篤 Đọc âm PHV. AHV: chúc. Đúc: đọc theo âm THV: *tjugh (Lý Phương Quế).
đgt. hun đúc, đào tạo. Thương nhẫn Biện Hoà ngồi ấp ngọc, đúc nên Nhan Tử tiếc chi vàng. (Tự thuật 117.4). đc.: Dương Hùng trong sách Dương Tử Pháp Ngôn có câu: “có người hỏi: ‘đời hay nói đúc vàng, vàng có thể đúc ư?’ trả lời: ‘ta chỉ nghe nói rằng, khi gặp bậc quân tử, chỉ có hỏi về việc đúc người thôi, chứ không hỏi về việc đúc vàng’. Người kia lại hỏi: ‘người mà cũng có thể đúc ư?’ trả lời: ‘thì đức Khổng Tử đúc được Nhan Uyên đó thôi’. Người ấy mới cung kính mà rằng: ‘thực là ý vị! hỏi về việc đúc vàng, mà lại hiểu thêm về việc đúc người’” (或問:“世言鑄金,金可鑄與?”曰:“吾聞覿君子者,問鑄人,不問鑄金。”或曰:“人可鑄與?”曰:“孔子鑄顏淵矣。”或人踧爾曰: “旨哉!問鑄金,得鑄人”). ở câu thơ này, Nguyễn Trãi chơi chữ. Chữ dùng của Dương Hùng trỏ nghĩa bóng. Chữ dùng của Nguyễn Trãi vừa mang nghĩa bóng như vậy là vừa dụng nghĩa Từ Nguyên cụ thể của từ đúc. Ý muốn nói: dẫu đúc được một người hiền như Nhan Uyên thì có đúc bằng vàng đi chăng nữa thì cũng không tiếc. (theo ĐDA).
đạn 彈 / 䃅
dt. đạn tròn. Đàn trầm đạn ngọc sao bắc, phất dõi cờ lau gió tây. (Nhạn trận 249.3).
mất 沒
AHV: một. 末. Ss đối ứng văt3 (Muốt), bət3* (Nà bái), vət3/6 (Chỏi), bət4 (Khẻn) [PJ Duong 2012: 9].
đgt. HVVD. hỏng, sai.Nguyên chữ một nghĩa là chìm (Thuyết văn), rồi dẫn thân thành “hết” (Kinh thi), tiếng Việt chuyển nghĩa thành mai một (tiêu hao) và mất (chết, không còn). Người cười dại khó ta cam chịu, Đã kẻo lầm cầm miễn mất lề. (Bảo kính 141.8)‖ Bằng rồng nọ ai phen kịp, Mất thế cho nên mặt dại ngơ. (Bảo kính 180.8). phb. trật, thất.