Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Bất Không
bắc 北
dt. trái với nam. Chặm tự nhiên một thảo am, dầu lòng đi bắc miễn về nam. (Thuật hứng 64.2)‖ Đồng bào cốt nhục nghĩa càng bền, cành bắc cành nam một cội nên. (Bảo kính 142.2, 183.6)‖ Sao bắc. (Nhạn trận 249.3).
tiểu nhân 小人
dt. <Nho> nhân dân nói chung. Nẻo khỏi tiểu nhân quân tử nhọc, dầu chăng quân tử tiểu nhân loàn. (Bảo kính 133.3), dịch câu 無野人莫養君子無君子莫治野人 vô dã nhân mạc dưỡng quân tử, vô quân tử mạc trị dã nhân (Mạnh Tử- đằng văn công thượng).
dt. <Nho> trái với quân tử. Vườn hoa khóc tiếc mặt phi tử, đìa cỏ tươi nhưng lòng tiểu nhân (Vãn xuân 195.6). đc. sách Luận Ngữ ghi: “Quý Khang Tử hỏi Khổng Tử về việc chính trị rằng: ‘nếu như giết bọn vô đạo để đạt đến việc hữu đạo, liệu việc này thế nào?’ Khổng Tử trả lời rằng: ‘bậc quân tử làm việc chính trị sao có thể dùng đến giết chóc? ngài muốn thiện, thì dân cũng sẽ thiện thôi. Cái đức của quân tử như gió, cái đức của quân tử như gió, cái đức của tiểu nhân như cỏ. Gió ở trên cỏ, thì cỏ sẽ rạp xuống thôi’ ” (季康子問政於孔子曰:「如殺無道,以就有道,何如?」孔子對曰:「子為政,焉用殺?子欲善,而民善矣。君子之德風,小人之德草。草上之風,必偃).