Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry
bần tiện 貧賤
tt. nghèo hèn. Họ hoàng chú sách Luận Ngữ rằng: “không có vị trí gì thì gọi là tiện” (無位曰賤 vô vị viết tiện). Vinh hoa nhiều thấy khách đăm chiêu, bần tiện ai là kẻ chuộng yêu? (Bảo kính 135.2).
chim bay cá dảy 𪀄𠖤个𧿆
đc. <Pháp> các loài vật thung dung tự tại sống hoà theo tự nhiên. Sách Pháp Gia thiên Thận tử viết: “chim bay trên không, cá bơi dưới vực, chẳng theo thuật nào cả. Cho nên chim và cá cũng chẳng tự biết là nó có thể bay hay bơi. Nếu mà có biết, rắp tâm bay rắp tâm bơi thì lập tức rơi chìm… cho nên biết thuận theo tự nhiên thì sẽ bền lâu”. (鳥飛於空,魚游於淵,非術也。故為鳥為魚者,亦不自知其能飛能遊。苟知之,立心以為之,則必墮必溺…是以任自然者久,得其常者). Lẽ có chim bay cùng cá dảy, mới hay kìa nước nọ hư không. (Thuỷ thiên nhất sắc 213.7). Câu này tác giả ngầm có ý sâu xa hơn.
chân 眞
◎ âm PVM: čɨɲ [VĐ Nghiệu 2011: 46], Ss đối ứng cɤn (22 thổ ngữ Mường), cɔ (7 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 191]. Dạng cɔ đối ứng với giò
dt. trong chân tay. Chân chăng lọt đến cửa vương hầu, ấy tuổi nào thay đã bạc đầu. (Mạn thuật 30.1)‖ (Thuật hứng 46.2)‖ (Tức sự 125.3, 126.5)‖ (Bảo kính 158.1)‖ (Vãn xuân 195.4)‖ (Trư 252.5)‖ (Nghiễn trung ngưu 254.2).
dt. phần phía dưới của sự vật (thường có tác dụng chịu lực). Đạo ta cậy bởi chân non khoẻ, lòng thế tin chi mặt nước bằng. (Mạn thuật 23.3)‖ (Tự thán 73.7).
dt. góc (rừng). Nương náu qua ngày chẳng lọ nhiều, chân rừng chặm một căn lều. (Tự thán 105.2).
chín 𫡦 / 𠃩
◎ Ss đối ứng cin (29 thổ ngữ Mường) [NV Tài 2005: 194].
dt. số đếm. Bề sáu mươi dư tám chín thu, Lưng gày da sảy, tướng lù cù. (Ngôn chí 15.1)‖ (Bảo kính 130.8, 154.3)‖ (Vãn xuân 195.2)‖ (Tích cảnh 209.1)‖ (Lão hạc 248.6). x. chín khúc.
cậy cục 忌局
đgt. cầu cạnh nhờ vả. Ấy còn cậy cục làm chi nữa, nẻo mộng chưa nồng, chẩm chửa toan. (Thuật hứng 63.7).
danh 名
dt. tên. Chim đỗ tổ dìn còn biết mặt, hoa nen rừng thấy hoà hay danh. (Tức sự 123.4)‖ (Cúc 216.3).
dt. tiếng tăm. (Ngôn chí 7.1)‖ (Mạn thuật 31.4)‖ (Thuật hứng 63.3)‖ (Tự thán 75.2, 83.1, 87.5)‖ (Tự thuật 121.1)‖ (Bảo kính 150.4, 156.4, 158.6, 175.5)‖ (Cúc 217.5)‖ (Trúc thi 221.4)‖ (Trúc thi 222.1)‖ (Liên hoa 243.2).
diều 鷂
◎ Nôm: 鷂 AHV: diêu.
dt. <Nho> diều hâu, diều gốc Hán, hâu gốc Việt, loài chim ăn thịt, hình giống chim ưng nhưng nhỏ hơn (nên gọi là diều ưng 鷂鷹), thường bắt gà con và các loài chim non để ăn, dùng để ví với cái ác hay bọn tiểu nhân. văn điếu Khuất Nguyên của Giả Nghị đời Hán có câu: “Loan phượng náu mình chừ, diều cú cao bay: rều rác vinh hiển chừ, gièm dua đắc chí; hiền thánh long đong chừ, thẳng ngay sấp ngửa.” (鸞鳳伏竄兮,鴟梟翺翔:闒茸尊顯兮,讒諛得志;賢聖逆曳兮,方正倒植 loan phượng phục thoán hề, si hiêu cao tường: tháp nhung tôn hiển hề, sàm du đắc chí; hiền thánh nghịch duệ hề, phương chính đảo thực). Cả câu ý nói: người quân tử như chim loan chim phượng phải náu mình vì bị cuộc đời ô trọc ngăn trở, còn nhiều lũ diều cú (tiểu nhân) thừa cơ lại được bay lượn hoành hành. Phượng những tiếc cao diều hãy liệng, hoa thì hay héo cỏ thường tươi. (Tự thuật 120.5).
đc. <Nho> dịch cụm 鳶飛魚躍 diên phi ngư dược (con diều bay, con cá nhảy). Sách Trung Dung có đoạn: “đạo của người quân tử thật rộng lớn nhưng cũng rất vi diệu. Dù có thế thì đến cả người ngu dốt trong đám đàn ông đàn bà cũng có thể biết được phần nào. Còn như đến đỉnh điểm của nó, thì dẫu thánh nhân cũng còn có điều không thể biết được. Dẫu là những người kém cỏi trong đám đàn ông đàn bà bình thường, cũng có thể thi hành được phần nào. Còn như đến đỉnh điểm của nó, thì dẫu thánh nhân cũng còn có điều không làm được. Rộng lớn như trời đất, mà người ta còn cảm thấy có chỗ không vừa ý. Cho nên đạo của người quân tử, nếu nói chỗ lớn, thì trong thiên hạ chẳng có gì có thể bao chứa được nó; nếu nói chỗ nhỏ, thì trong thiên hạ chẳng có gì có thể tách chia được nó. Kinh Thi nói: “chim diều bay lên trời cao, con cá lặn xuống vực sâu”. Tức là nói xét cả trên trời dưới đất vậy.” (君子之道費而隱。夫婦之愚,可以與知焉,及其至也,雖聖人亦有所不知焉;夫婦之不肖,可以能行焉,及其至也,雖聖人亦有所不能焉。天地之大也,人猶有所憾,故君子語大,天下莫能載焉;語小,天下莫能破焉。《詩》云:‘鳶飛戾天,魚躍于淵’言其上下察也). Bành được thương thua: con tạo hoá, diều bay cá dảy đạo tự nhiên. (Tự thán 103.4). Câu này ý nói cái đạo bao trùm mọi sự vật trong thế giới.
giếng 汫
dt. cái giếng. x. chiếng.
hanh 亨
đgt. hanh thông, thuận lợi, suôn sẻ. Nhân nghĩa trung cần giữ tích ninh, khó thì hay kháo, khốn hay hanh. (Bảo kính 131.2), dịch câu “cùng tắc biến, biến tắc thông” (窮則變變則通) [Kinh Dịch].
khuở 課 / 所
◎ Rhodes (1651 tb 1994: 128) ghi khóở. Âm cổ của thuở trong tiếng Việt hiện đại.
dt. <từ cổ> khoảng không gian (lớn, nhỏ, gần xa, cụ thể, trừu tượng) [TXN Lan 1986: 354], như “chốn”, “chỗ”, “nơi”. (Ngôn chí 14.1)‖ khuở giang lâu ngày đã tối, thuyền hoà còn dỏi tiếng tranh tranh. (Tức sự 123.7). Bởi đâu vẫy khắp khuở hư không, non nước đòi nơi thức bạc đông (Hồng Đức QATT, tuyết).
dt. <từ cổ> khoảng thời gian, như “khi”, “lúc”, “thời”. (Ngôn chí 2.2, 3.8, 9.7, 16.7)‖ Đường thông khuở chống một cày. (Mạn thuật 28.1)‖ (Trần tình 37.8, 38.3, 39.7)‖ chèo (Trần tình 42.1, 42.6, 42.7)‖ Làm người mựa cậy khi quyền thế, có khuở bàn cờ tốt đuổi xe. (Trần tình 44.8)‖ (Thuật hứng 47.4, 63.2, 66.6)‖ (Tự thán 71.5, 73.8, 77.7, 79.5, 84.7, 86.2, 86.7, 88.3)‖ (Tự thán 98.4, 99.1, 107.8)‖ (Bảo kính 128.6, 129.1, 131.6, 139.4, 144.5, 154.6, 157.6, 169.7, 170.1, 181.4)‖ (Giới sắc 190.2)‖ (Tích cảnh thi 202.4)‖ (Mai 214.5)‖ (Lão mai 215.1)‖ (Cúc 216.1)‖ (Cúc 216.6)‖ (Tùng 218.2)‖ (Trúc thi 223.3)‖ (Giá 238.2)‖ (Hoè 244.3). x. nẻo khuở. (Tự thán 96.2).
lựa 路
AHV: lộ. Phiên khác: lọ (ĐDA), nay theo TVG, MQL, PL.
đgt. chọn. “lựa 路: eligere. Chọn lựa 撰路: id.” [Taberd 1838: 280]. Đầu tiếc đội mòn khăn Đỗ Phủ, tay còn lựa hái cúc Uyên Minh. (Mạn thuật 31.6).
quyền quyền 拳拳
◎ Phiên khác: cồn cồn: khư khư (BVN), cuồn cuồn (VVK). Nay theo TVG, ĐDA.
tt. <từ cổ> thiết tha, quyến luyến, cố giữ lấy [TVG, 1956: 104]. Lưu Hướng đời Hán trong liệt nữ truyện có câu: “quyến luyến như người thân” (拳拳若親). Sách Trung Dung có đoạn: “anh hồi làm người: một khi đã nắm được cái đạo Trung Dung, nắm được điều thiện thì thiết tha giữ trong lòng mà không có phút nào rời ra” (回之為人也,擇乎中庸,得一善,則拳拳服膺而弗失之矣). Chớ còn chẳng chẳng, chớ quyền quyền, lòng hãy cho bền đạo Khổng môn. (Tự thán 111.1).
thiên hạ 天下
dt. toàn thể xã hội dưới gầm trời, cõi đời, cõi nhân gian. Rày mừng thiên hạ hai của: tể tướng hiền tài, chúa thánh minh. (Thuật hứng 65.7)‖ (Tự thuật 122.7)‖ (Bảo kính 172.6, 181.5)‖ (Giới sắc 190.4).
tiên nhân 先人
dt. ông cha, hoặc cha mẹ (đã mất). Kinh Thư thiên Đa sĩ ghi: “Các ngươi đều biết, tổ tiên từ đời nhà Ân đã có sách vở điển tịch” (惟尔知惟殷先人,有册有典). nối thành tiên, thường đến uống rượu ở một quán vùng giang hạ, nợ tiền đến mấy năm mà chủ quán vẫn không kêu ca. Phí Văn Vĩ bèn vẽ lên vách một con hạc, khách đến uống rượu cứ vỗ tay là hạc lại nhảy múa trên vách làm vui. Nhờ nghiệp tiên nhân đọc một kinh, chẳng ngờ bước tới áng công danh. (Bảo kính 166.1). Câu thơ được gợi ý từ Kinh Thư. Nhưng ở đây còn hàm ý trỏ Trần Nguyên Đán và Nguyễn Phi Khanh.
trăm tuổi 𤾓歲
dt. dịch chữ bách tuế 百歲 (giới hạn của sinh mệnh con người, trỏ đời người nói chung). Phúc dầu hay đến trăm tuổi, mình thác thì nên mọi của tan. (Bảo kính 134.7).
được hay chăng 特咍庄
ng cụm từ để hỏi thăm dò, như Được hay không được. Một phút thanh nhàn trong khuở ấy, nghìn vàng ước đổi được hay chăng? (Tự thán 77.8).