Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry điển nghĩa
nguyệt 月
dt. trăng. Chà mai đêm nguyệt, dậy xem bóng, phiến sách ngày xuân ngồi chấm câu. (Ngôn chí 3.3, 4.5, 11.3, 12.5, 14.4, 18.5, 19.3, 21.6, 22.5)‖ (Mạn thuật 26.6, 28.5, 32.4, 35.6)‖ (Trần tình 42.6)‖ (Thuật hứng 48.4, 49.5, 51.3, 52.4, 60.6, 64.6, 65.2, 70.4)‖ (Tự thán 74.3, 76.6, 82.3, 84.4, 88.3, 90.4, 102.5, 105.6, 108.6)‖ (Tự thuật 114.7, 118.6, 122.6)‖ (Bảo kính 129.8, 137.6, 153.4, 157.3, 158.4, 159.4, 161.8, 165.5, 168.4, 169.8)‖ (Thu nguyệt tuyệt cú 198.3)‖ (Tích cảnh thi 199.3, 202.2, 207.4)‖ (Thuỷ trung nguyệt 212.1)‖ (Lão mai 215.5)‖ (Mai thi 226.2)‖ (Mạt lị hoa 242.2)‖ (Liên hoa 243.3)‖ Lầu nguyệt đã quen tiên thổi địch, non xuân từng bạn khách ăn thông. (Lão hạc 248.3).
truyền bảo 傳報
đgt. HVVT Nói từ người này qua người khác. “Chẳng nhàn” xưa chép lời truyền bảo, Khiến chử cho qua một đạo thường. (Bảo kính 128.7). x. bảo.