Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Địch Nhân Kiệt
cứ 據
đgt. <từ cổ> dựa theo, căn cứ vào. Sách Tả Truyện ghi: “Thần ắt dựa vào ta” (神必據我). Sách Luận Ngữ ghi: “Dựa vào đức” (據于德). Được thua cứ phép làm thằng mặc, cao thấp nài nhau tựa đắn đo. (Bảo kính 152.3). Trong tiếng Việt hiện nay, “cứ” được hư hoá, ví dụ “cứ theo đó mà làm”, “anh cứ nói mãi”.
mất 殁
◎ Nôm: 末 AHV: một.
đgt. chết. Chúa ràn nẻo khỏi tan con nghé, hòn đất hầu lầm, mất cái chim. (Bảo kính 150.6).
tư 四
◎ Nôm: 𦊛
dt. bốn, trại âm của tứ. Con lều mọn mọn cách hồng trần, vướng vất mùa những bạn thân. (Tự thán 81.2)‖ (Thu nguyệt 198.3)‖ (Trường an hoa 246.4).
xa 賒
◎ Ss đối ứng sa² (nguồn), sa² (Mường bi), cơŋaj² (Chứt), zoŋ (Vân Kiều) [NV Tài 1993: 237], sa (26 thổ ngữ Mường), ŋaj³ (4), ca (11) [NV Tài 2005: 290]. Như vậy, xa gốc Hán, ngái gốc Việt-Mường.
tt. trái với gần, “xa: dao viễn” 賒遙遠 (tự vị) [Hán Ngữ Đại Tự Điển 1995: 3643]. Vương Bột trong bài Đằng vương các tự có câu: “bể bắc tuy xa, lần theo cũng tới” (北海雖賒, 扶摇可接 Bắc Hải tuy xa, phù dao khả tiếp). Nhung Dục đời Đường trong bài Quế châu chạp dạ có câu: “ngồi nhẵn hết canh ba, về nhưng muôn dặm xa” (坐到三更盡,歸仍萬里賒). Thêm nữa, xa với nghĩa này còn là một từ tố để tạo nên một số từ song tiết khác cận/ gần nghĩa như xa xôi, xa vời, xa xăm, xa cách, xa lánh, xa tít, xa mù, xa ngái, xa khơi, xa lắc, xa xa, xa hoắc, xa lìa, xa lơ xa lắc, xa mú, xa mú tí tè, xa tắp, xa tít tắp, xa thẳm, xa vắng, xa xưa. [TT Dương 2012d]. Của đến nước xa nên quý giá, người lìa quê cũ lấy làm phiêu. (Bảo kính 135.3). (Thuật hứng 54.4). x. cách xa
thân 身
dt. thân mình. Một thân lẩn quất đường khoa mục, Hai chữ mơ màng việc quốc gia. (Ngôn chí 8.3)‖ (Hoa mẫu đơn 233.1).
dt. cuộc sống, sinh mệnh. Cảnh tựa chùa chiền, lòng tựa sày, Có thân chớ phải lợi danh vây. (Ngôn chí 11.2, 13.1)‖ (Mạn thuật 29.4)‖ (Mạn thuật 30.5, 32.1, 33.4, 34.8)‖ (Thuật hứng 46.4, 47.1, 47.3, 53., 59.5, 60.2, 62.1)‖ (Tự thán 72.6).
dt. thân = phận, trong thân phận. Lòng chẳng mắc tham là của báu, Người mà hết lụy ấy thân tiên. (Tự thán 74.6)‖ Trung hiếu cương thường lòng đỏ, tự nhiên lọn nghiệp ba thân. (Bảo kính 187.8) dịch chữ tam thân 三身‖ (Tự thán 83.2, 94.4, 103.5, 106.1)‖ (Bảo kính 154.2, 165.2, 180.1, 184.8)‖ (Tích cảnh thi 204.1)‖ (Lão dung 239.1).