Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Đường Thái Tông
bia 碑
◎ âm THV. AHV: bi.
dt. phiến đá trên có khắc minh văn ca ngợi công đức, sự nghiệp, hoặc dùng để kỷ niệm, kỷ sự. Nghiệp Lưu Quý thịnh, đâu truyền báu, bia Nguỵ Trưng cao, há nối tông. (Bảo kính 130.4).
bãi 𣺽
◎ Ss đối ứng: bại (Tày) [HTA 2003: 27].
dt. doi cát do phù sa bồi nên. (Ngôn chí 9.5)‖ (Bảo kính 153.3)‖ Hương cách gác vân, thu lạnh lạnh, thuyền kề bãi tuyết, nguyệt chênh chênh. (Bảo kính 158.4)‖ (Hoè 244.1)‖ (Nhạn trận 249.1).
xủ 醜
◎ Phiên khác: xấu: trăng mờ (TVG, ĐDA, BVN, VVK, MQL, PL). Nay theo Schneider.
đgt. <từ cổ> chiếu xuống, toả xuống một cách rạng rỡ. “醜 xủ: đổ xuống, bỏ xuống, thòng xuống. Xủ xuống. id. xủ rèm: bỏ rèm xuống cho khuất. xủ tay áo: bỏ thõng tay áo, giũ tay áo xuống” [Paulus của 1895 1898: 1205], “醜 xủ: pendulus, a, um; pendere. Xủ xuống: id.” [Taberd 1838: 616]. Với ngữ cảnh ở thế kỷ XV như dưới đây, chúng ta thấy, “xủ” còn mang nghĩa là “toả xuống, chiếu xuống”. Lặt hoa tàn, xem ngọc rụng, soi nguyệt xủ, kẻo đèn khêu. (Tự thán 105.6). Về nghĩa, thì “trăng sáng” mới không cần đến “khêu đèn đọc sách”, cho nên khó có thể phiên là “trăng xấu” được. tàn vàng xủ lại chồi mai bạc, bóng ngọc rây vào cụm trúc xanh (Hồng Đức: 18.6). trên không vặc vặc trăng xủ, đáy nước hiu hiu gió đưa. (Hồng Đức: 37.3). pb xấu.