Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry âm cổ
chào 嘲
đgt. trong chào hỏi. Kìa nẻo Tô Tần ngày trước, chưa đeo tướng ấn có ai chào! (Thuật hứng 66.8)‖ (Bảo kính 167.4).
chừa 除
◎ Đọc âm HHV. AHV: trừ.
đgt. bỏ, tránh. Kim ngân ấy của người cùng muốn, tửu sắc là nơi nghiệp há chừa? (Bảo kính 179.4). Tiếng Việt hiện còn bảo lưu trong các ngữ “chết vẫn không chừa”, “chừa cái mặt tao ra”, và “chừa” để mắng trẻ con.
cuốc cày 󱃨𦓿
đgt. hành động tự cày cấy của các ẩn sĩ. Ác thỏ tựa thoi xem lặn mọc, cuốc cày là thú những xung xăng. (Trần tình 38.6).
cái 個
◎ Nôm: 丐 AHV: cá. Ss đối ứng -a (AHV) -j (THV): ma mài, cá cái, ngoã - ngói [Baxter 1992: 294], nga ngài [Norman 1988: 212], quá trình -ar > -aj > a [Baxter 1992: 293-294]. x. kẻ.
dt. <từ cổ> loại từ cho một số vật. Bẻ cái trúc hòng phân suối, quét con am để chứa mây. (Mạn thuật 28.3)‖ Cái quạt chè. (Tự thán 79.4)‖ Cái râu bạc (Tự thán 99.5, 114.4)‖ (Bảo kính 150.6, 155.5).
dt. HVVD <từ cổ> loại từ cho một số động vật nhỏ như chim chóc, sâu bọ. Chúa ràn nẻo khỏi tan con nghé, hòn đất hầu lầm, mất cái chim. (Bảo kính 150.5)‖ Cái đỗ quyên. (Hạ cảnh tuyệt cú 197.1)‖ Cái vẹt. (Tự thán 90.5).
dế 󱸿
◎ Ss đối ứng tiəl, diəl, tiən, diən (23 thổ ngữ Mường), ʑe (1 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 206].
dt. loại côn trùng. Lan Đình tiệc họp, mây ảo, Kim Cốc vườn hoang dế cày. (Trần tình 45.4).
gác vân 閣蕓
dt. dịch chữ vân các 蕓閣, đồng nghĩa với vân đài 蕓臺, vân thự 蕓署. Trỏ nơi chứa sách. Xưa hay dùng cỏ vân 蕓, một loại cỏ thơm để trừ mối mọt. Sau trỏ chung thư phòng. Hương cách gác vân, thu lạnh lạnh, thuyền kề bãi tuyết, nguyệt chênh chênh. (Bảo kính 158.3, 157.4).
kịp 及
AHV: cập
đgt. <từ cổ> gặp lúc, gặp khi, gặp phen, đến khi. Trùng dương mấy phút khách thiên nha, kịp phen này được đỗ nhà. (Quy Côn Sơn 189.2)‖ x. gặp
tt. tới, bằng, trong phen kịp (sánh bằng). Giàu chẳng kịp, khó còn bằng, danh lợi lòng đà ắt dưng dưng. (Tự thán 77.1)‖ Nghiệp Tiêu Hà làm khá kịp, xưa nay cũng một sử xanh truyền. (Bảo kính 183.7).. x. phen kịp (Bảo kính 180.7)‖ (Cúc 217.5)
Lạc Dương 洛陽
dt. kinh đô cổ của Trung Quốc, nằm bên bờ sông lạc, nổi tiếng là cảnh đẹp vào mùa xuân và hoa mẫu đơn. Lạc Dương khách ắt thăm thinh nhọc, sá mựa cho ai quảy đến bên. (Tảo xuân 193.7).
lặn mọc 吝木
đgt. lên xuống (mặt trời, mặt trăng,…). Ác thỏ tựa thoi xem lặn mọc, cuốc cày là thú những xung xăng. (Trần tình 38.5).
đgt. dịch chữ xuất một 出沒 (nổi chìm, thăng trầm). Ban đầu trỏ nghĩa mặt trời mặt trăng đắp đổi, ví dụ: Hôm mai lặn mọc (Huyền Quang - Vịnh Hoa Yên 19). Sang cùng khó bởi chưng trời, lặn mọc làm chi cho nhọc hơi. (Ngôn chí 10.2). sông yêu lặn mọc biết mấy khuở cho thôi, nhà lửa nấu nướng biết ngày nào cho rồi < 愛河出沒幾時休,火宅憂煎何日了 [Tuệ Tĩnh - thiền tông 22a]. Phiên khác: lăn lóc [TVG,1953].
lễ 禮
dt. những nghi tiết được hình thành từ quan niệm đạo đức và trở thành chuẩn tắc cho hành vi xã hội. Hỉ nộ cương nhu tuy đã có, nghĩa nhân lễ trí mựa cho khuây. (Mạn thuật 25.6).
lục 綠
tt. xanh lá cây, xanh quan lục. Mấy kẻ công danh nhàn lững đững, mồ hoang cỏ lục thấy ai đâu. (Tự thuật 121.8)‖ (Bảo kính 170.2)‖ (Hạ cảnh tuyệt cú 197.3)‖ (Thiên tuế thụ 235.1)‖ (Hoè 244.3).
tt. màu xanh nói chung. Đầu non Thiếu Thất đen bằng mực, dòng nước Liêm Khê lục nữa tràm. (Tự thán 97.6).
một mai 蔑埋
dt. rồi đây (tương lai gần), cấu trúc một mai = một sớm = một hôm. Đương cơ ai kẻ khứng nhường ai, thua được tình cờ có một mai. (Tự thán 92.2).
nhân tâm 人心
dt. lòng người. Nẻo đua khí huyết, quên nhân nghĩa, hoà thất nhân tâm, nát cửa nhà. (Giới nộ 191.4).
nồm nồm 喃喃
◎ Nôm: 南南 Phiên khác: nàm nàm (ĐDA), nêm nêm: liên tiếp nêm vào (VVK), nườm nườm (BVN), nươm nươm: luôn luôn, dẫn Paulus của 1895 “nươm”: “luôn luôn” (PL). Nay theo TV Giáp.
tt. HVVT <từ cổ> vẻ (gió nồm thổi) ấm áp và hài hoà. Ánh cửa trăng mai tấp tấp, kề song gió trúc nồm nồm. (Tự thán 97.4). nàm nàm.
pha 破
AHV: phá.
đgt. làm cho tiêu hao, lưu tích trong xông pha vốn từ xung phá. Miệng khiến tửu binh pha luỹ khúc, mình làm thi tướng đánh đàn tao. (Tự thán 89.3). x. xung đột.
sáu mươi 󰮏󰁰
◎ Sáu: thanh phù là “lão”. So sánh với các đối ứng prau, phau, khau (Mường), phlau (Hung, Sách), prao (Pọng), traou (Brou), tơ trou (Bahnar), prau (Stieng), trau (Mon), Gaston tái lập là *práu [1967: 53; TT Dương 2013b].
dt. sáu chục. Bề sáu mươi dư tám chín thu, lưng gày da sảy, tướng lù cù. (Ngôn chí 15.1).
thân thích 親戚
dt. người thân. Sách Lã Thị Xuân Thu ghi: “Lục thích là những ai? cha, mẹ, anh, em, vợ, con.” (何謂六戚?父母兄弟妻子) (Thuật hứng 57.3)‖ Yêu chuộng người dưng là của cải, thương vì thân thích nghĩa chân tay. (Bảo kính 145.4).
vầy 圍
AHV: vi. Tục tự: 圍.
đgt. <từ cổ> “nhóm họp, xúm xít, vây quanh. vầy lại id. sum vầy: sum họp đông đảo. vui vầy: vui vẻ chung cùng. vầy lửa vầy củi: đem củi lửa lại, nhúm lửa một bên, (làm cho ấm)” [Paulus của 1895: 1151]. Áng cúc thông quen vầy bậu bạn, cửa quyền quý ngại lượm chân tay. (Tự thán 75.3). Chuỗi đồng nguyên: quây - vây - quầy - vầy.
xuân xanh 春青
◎ Nôm: 春撑
dt. tức chữ thanh xuân 青春, trỏ tuổi trẻ. Xuân xanh chưa dễ hai phen lại, thấy cảnh càng thêm tiếc thiếu niên. (Tích cảnh thi 201.3).
đìa 池
◎ Đọc theo âm THV. AHV: trì. Phng. Bình Trị Thiên: đìa [VX Trang 1998: 240].
dt. <từ cổ> ao, nay còn dùng trong “đìa nuôi tôm”. (Ngôn chí 4.5)‖ Đìa cỏ được câu ngâm gió, hiên mai cầm chén hỏi trăng. (Mạn thuật 23.5, 28.5)‖ (Thuật hứng 69.4, 70.4)‖ (Tự thán 78.3, 82.3, 84.4)‖ (Bảo kính 165.5, 170.4)‖ (Vãn xuân 195.6).
nhẫn 忍
tt. nỡ, làm việc bất thiện mà không mảy may lo sợ, không chút từ tâm. Dắng dỏi bên tai tiếng quản huyền, Lòng xuân nhẫn động ắt khôn thìn. (Tích cảnh thi 201.2).
cờ 旗
AHV: kỳ. đọc theo âm THV.
dt. tinh kỳ. Đàn trầm đạn ngọc sao bắc, Phất dõi cờ lau gió tây. (Nhạn trận 249.4), dịch chữ lô kỳ 蘆旗.