Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry âm PVM
bĩ thái 否泰
dt. tên hai quẻ trong Kinh Dịch, trời đất giao hoà, muôn vật hanh thông thì gọi là thái 泰, ngược lại bế tắc không giao hoà thì gọi là bĩ 否, hai quẻ biểu tượng cho sự đối lập tốt - xấu, thịnh - suy, bế tắc - hanh thông. Phan Nhạc đời Tấn trong tây chinh phú có câu: “há địa thế lúc an nguy, thực việc đời khi bĩ thái” (豈地勢之安危,信人事之否泰 khởi địa thế chi an nguy, tín nhân sự chi bĩ thái). Cho hay bĩ thái mấy lề cũ, nẻo có nghèo thì có an. (Bảo kính 144.7).
bằng hữu 朋友
dt. bạn bè. Có thân mựa lệ bượp bằng hữu, đọc sách thì xem thấy thánh hiền. (Tự thán 103.5).
chay 齋
◎ Nôm: 𭤕 AHV: trai. (tục tự của 夈 < 斎 < 齋).
dt. loại đồ ăn chỉ có thực vật. Chường thiền định, hùm nằm chực, trái thì trai, vượn nhọc đam. (Thuật hứng 64.4). trái thì trai: trái cây là đồ chay theo mùa.
châm 斟
đgt. rót rượu. Chén châm rượu đục ngày ngày cạn, túi quẩy thơ nhàn chốn chốn thâu. (Bảo kính 153.5).
cách xa 隔賒
đgt. HVVT tránh xa ra. Non lạ nước thanh trộm dấu, đất phàm cõi tục cách xa. (Thuật hứng 54.4).
gấm là 錦羅
AHV: cẩm la.
dt. gấm và là (loại vải dệt từ tơ, mỏng, chất lượng cao). Bữa ăn dầu có dưa muối, áo mặc nài chi gấm là. (Ngôn chí 4.4).
minh nguyệt 明月
dt. trăng sáng. Say minh nguyệt chè ba chén, địch thanh phong lều một căn. (Mạn thuật 27.3). Sách Lạp Ông Đối Vận có câu: “Vườn quế đêm thu, ba chén trăng trong mời khách rượu; sân tùng ngày hạ, một làn gió ấm gảy đàn ngô.” (桂苑秋宵,明月三杯邀曲客;松亭夏日,薰風一曲奏桐君).
má đào 𦟐桃
dt. dịch chữ đào kiểm 桃臉. Trỏ người con gái đương xuân. (Đào hoa thi 230.4)‖ Má đào phai hết bởi xuân qua, nẻo lại đâm thì liền luống hoa. (Đào hoa thi 231.1). ở đây dùng nghĩa nước đôi.
mình 命
◎ Ss đối ứng pɔk³ meŋ¹, bɔk³ meŋ¹ (15 thổ ngữ Mường), meŋ, miɲ (7 thổ ngữ) [NV Tài 2005: 241].
dt. thân. (Mạn thuật 29.2)‖ Tiêu sái tự nhiên nhẹ hết mình, nài bao ngôi cả áng công danh. (Tự thán 78.1)‖ (Tùng 218.2)‖ (Hoàng tinh 234.2).
đt. từ tự xưng. Ấy còn lãng đãng làm chi nữa, sá tiếc mình chơi áng thuỷ vân. (Mạn thuật 29.8)‖ (Tự thán 71.5, 83.6, 86.2, 89.4, 99.2)‖ (Tự thuật 113.6)‖ (Bảo kính 134.8, 143.5, 151.1, 166.8)‖ (Giới nộ 191.2)‖ (Mạt lị hoa 242.4).
mùi 味
◎ Đọc âm THV. AHV: vị.
dt. mùi vị (khứu giác). Lành người đến, dữ người dang. Yêu xạ vì nhân mùi có hương (Bảo kính 147.2, 170.4, 172.1)‖ (Cúc 216.8)‖ (Đào hoa thi 227.4).
dt. mùi vị (vị giác: đắng, ngọt, chua chát). Miệng người tựa mật, mùi qua ngọt, đạo thánh bằng tơ, mối hãy dài. (Tự thán 91.5)‖ (Huấn Nam Tử 192.6)‖ (Giá 238.4).
dt. mùi vị (cảm giác). Say mùi đạo, chè ba chén, rửa lòng phiền thơ bốn câu. (Thuật hứng 58.5)‖ Chông gai nhẻ đường danh lợi, mặn lạt no mùi thế tình. (Tự thán 80.4)‖ Mùi đạo. (Tự thán 87.1)‖ Mùi đạo. (Tự thuật 114.5). x. múa.
ra tay thước 囉揌𡱩
đgt. khng.. Trù mưu lập kế. Vệ nam mãi mãi ra tay thước, điện bắc đà đà yên phận tiên. (Bảo kính 183.5). Ss chữ đao thước (刀尺) với nghĩa “quy củ, định chế, pháp luật”. Quán Hưu đời Tiền Thục có câu: “nuôi dân dao thước chăng hình tích, nổi tiếng văn chương có bậc thầy” (活民刀尺雖無象,出世文章豈有師 hoạt dân đao thước tuy vô tượng, xuất thế văn chương khởi hữu sư).
sự do 事由
dt. nguyên do sự việc. Cơn cớ nguyền cho biết sự do, xem mà quyết đoán lấy cương nhu. (Bảo kính 152.1).
tam hữu 三友
dt. ba người bạn, tức tuế hàn tam hữu 歲寒三友 (ba người bạn của tiết lạnh trong năm), gồm tùng, trúc và mai. Huống lại bảng xuân sơ chiếm được, so tam hữu chẳng bằng mày. (Mai thi 226.4).
tình cờ 情期
tt. HVVT ngẫu nhiên. Vương Chất tình cờ ta ướm hỏi, rêu bụi bụi thấy tiên đâu. (Trần tình 41.7)‖ (Tự thán 92.2)‖ (Bảo kính 136.2, 150.2)‖ (Đào hoa thi 232.2).
xáo 操
đgt. cày xới, “xáo lên: bối lên, làm cho bề dưới trở lên trên, (thường nói về sự trở đất)” [Paulus của 1895 t2: 575]. Cuốc cằn ước xáo vườn chư tử, thuyền mọn khôn đua bể lục kinh. (Ngôn chí 7.3).
quyên 涓
dt. dòng nước nhỏ. Khói trầm thuỷ quốc quyên phẳng, Nhạn triện hư không gió thâu. (Ngôn chí 14.5).
nhẫn 忍
tt. nỡ, làm việc bất thiện mà không mảy may lo sợ, không chút từ tâm. Dắng dỏi bên tai tiếng quản huyền, Lòng xuân nhẫn động ắt khôn thìn. (Tích cảnh thi 201.2).