Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
A Dictionary of 15th Century Ancient Vietnamese
Trần Trọng Dương.

Quốc Ngữ or Hán-Nôm:

Entry Ái liên thuyết
nhưng 仍
đgt. <từ cổ> dừng, hoãn, “huởn cho” [Paulus của 1895: 757]. Non cao Bạch Thạch nào đời Chuyển, nước cả Hoàng Hà há khuở nhưng. (Bảo kính 181.4).
đgt. <từ cổ> giảm bớt, dứt đi [Paulus của 1895: 757]. Vườn hoa khóc tiếc mặt phi tử, đìa cỏ tươi nhưng lòng tiểu nhân. (Vãn xuân 195.6). nhửng.
phô bay 鋪悲
đt. <từ cổ> các ngươi, chúng mày. Phô: các. “phô ông. Phô ngươi. Phô gã. Phô đoàn ấy: illi, (vox contemptus). Phô loài ấy: illa animalia” [Taberd 1838: 396]. Nhắn bảo phô bay đạo cái con, nghe lượm lấy, lọ chi đòn. (Huấn Nam Tử 192.1). Phô bay xét nghe. (Phật Thuyết 11b).
sai 差
AHV: sa. Âm hán cổ: *?sraj [Schuessler 1988: 57].
đgt. khiến, trong sai phái. Đường tuyết thông còn giá in, đã sai én ngọc lại, cho dìn. (Tảo xuân 193.2).