Các dòng duy nhất trong mỗi bản Kiều

Chỉ ra dòng khác biệt không có trong bản Kiều khác.

Kiều 1866

Câu Bản Văn Ghi chú

Kiều 1870

Câu Bản Văn Ghi chú
533唉群寄塟遼東
Hãy còn kí táng liêu đông,
 
534故鄕𣾺演𠦳重山溪
Có hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê.
 
534b𣈙迻靈襯衛圭
Rày đưa linh thấn về quê,
 
534c世󰅹𡥵拱沛衛護䘮
Thế nào con cũng phải về hộ tang."
 
1828a餒𢚸拯打𦓡𤴬
Nỗi lòng chẳng đánh mà đau
 
1828b當唭呐俸󰘚怞淚沙
Đang cười nói bỗng mặt rầu lệ sa.
 
1895a󰜋𠳒渚𨷑𠄩𣳔㐌沙
Một lời chưa mở hai dòng đã sa.
 
1895b𥙩𢚸假格𠳨查
Lấy lòng giả cách hỏi tra,
 

Kiều 1871

Câu Bản Văn Ghi chú

Kiều 1872

Câu Bản Văn Ghi chú
1066a桂𥪝𦝄杏𨕭𫡮
"quế trong trăng hạnh trên mây,
 
1066b葛洪女底朱苔墮花
"cát hồng nỡ để cho đầy đoạ hoa!
Hai câu này là 2 câu của riêng bản này. Chữ HẠNH (hay HƯƠNG) và chữ HỒNG khắc không chuẩn. CÁT HỒNG khắc như tên đạo sĩ CÁT HỒNG đời Đông Tấn! Hay CÁT BÀY? Hay CÁT LẦM?
1066c又一体云
Hựu nhất thể vân:
 
1072a惜調啉庄別些
Tiếc điều lầm chẳng biết ta
 
1072b𧗱珠𢵼玉易它如󱉁
VỂ châu vớt ngọc dễ đà như chơi
Hai câu này cũng là của riêng bản này. Tóm lại bản này dùng 4 câu thay 6 câu của các bản khác. VỂ, VỚT là dùng dây câu và dùng vợt để đưa ra khỏi nước (Génibrel, HTC).

Kiều 1902

Câu Bản Văn Ghi chú
531a𨷑䀡手筆嚴堂
MỞ xem thủ bút nghiêm đường
 
532a𠴍浪叔父賒塘命終
Nhắn rằng thúc phụ xa đường mệnh chung
 
533a唉群寄葬遼東
Hãy còn ký táng liêu đông
 
534a故鄕𣾺演𠦳重山溪
CỐ hương khơi diễn ngàn trùng sơn khê
 
534b𣈙迻灵櫬𧗱圭
Rày đưa linh sấn về quê
 
534c世󰅹𡥵拱沛𧗱護喪
Thế nào con cũng phải về hộ tang