釋教門 - Phật giáo

Âm Hán Việt : Văn Thù Bồ Tát

Chữ Hán : 文殊菩薩

Âm Hán Việt : 羅德文殊師利常坐靑師證道在中囯直頻省五臺山敎世人煑石糖又留題山石木立斗世田等字爲清朝得囯之讖順治十八應木字康熙六十年應立字雍正十三年應斗字乾隆六十年應世字嘉慶二十五年應田字

Quốc Ngữ : là đức Văn Thù Sư Lợi (thường toạ thanh sư, chứng đạo tại Trung Quốc, Trực Tần tỉnh, Ngũ Đài sơn. Giáo thế nhân chử thạch đường, hựu lưu đề sơn thạch mộc, lập, đẩu, thế, điền, đẳng tự, vi Thanh triều đắc quốc chi sấm. Thuận Trị thập bát niên ứng mộc tự; Khang Hi lục thập niên ứng lập tự; Ung Chính thập tam niên ứng đẩu tự; Càn Long lục niên ứng thế tự; Gia Khánh nhị thập ngũ niên ứng điền tự = (ngài) thường cưỡi sư tử, chứng đạo ở núi Ngũ Đài, tỉnh Tực Tần của Trung Quốc. dạy nhân dân nấu đường đá, lại lưu đề ở tảng đá trên núi các chữ Mộc, Lập, Đấu, Thế, Điền, là mật ngôn được triều Thanh khi cai trị đất nước. Thời Thuận Trị năm thứ 18 ứng với chữ mộc; thời Khang Hy năm thứ 60 ứng với chữ Lập, thời Ung Chính năm thứ 13 ứng với chữ Đẩu, thời Càn Long năm 60 ứng với chữ Thế, thời Gia Khánh năm thứ 25 ứng với chữ Điền.

Tiếng anh : Manjusri Bodhisattva (often on lion back, reaching supreme perfect bodhi in Ngũ Đài mountain of Tực Tần province, China. He taught people how to build stone roads and carved characters Mộc, Lập, Đấu, Thế, Điền in some large rocks which later become secret language of Thanh dynasty when governing the country. The reign of Thuận Trị (18th year) was correlative with Mộc, the reign of Khang Hy (60th year) was correlative with Lập, the reign of Ung Chính (13th year) was correlative with Đẩu, the reign of Càn Long was correlative with Thế, the reign of Gia Khánh (25th year) was correlative with Điền

Cột : 1